Thuốc Savispirono-Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
22

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Savispirono-Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Savispirono-Plus là gì?

Thuốc Savispirono-Plus là thuốc ETC dùng để điều trị

  • Tăng huyết áp vô căn, xung huyết mạn tính, kèm tích tụ dịch lỏng trong khoang bụng (cổ trướng).
  •  Chứng tăng tiết aldosterone (Hyperaldosteronism), chống phù nề liên quan tới chứng tăng tiết aldosterone thứ cấp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Savispirono-Plus

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Savispirono-Plus được đóng gói ở dạng: hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 250 viên

Phân loại thuốc Savispirono-Plus

Thuốc Savispirono-Plus là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký thuốc Savispirono-Plus

Thuốc có số đăng ký: VD-21895-14

Thời hạn sử dụng thuốc Savispirono-Plus

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất thuốc Savispirono-Plus

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi

Địa chỉ: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM Việt Nam

Thành phần của thuốc Savispirono-Plus

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  •  Spironolactone: 50 mg
  •  Furosemide : 20 mg
  • Tá dược vừa đủ: 1 viên
    (Maize starch, Lactose monohydrate, Croscarmellose sodium, Povidone K30, Polysorbate 80, Magnesium stearate, Colloidal silicon dioxide, Hypromellose 606, Polyethylene glycol 6000, Talc, Titan dioxide, Ponceau4R dye).

Công dụng của thuốc Savispirono-Plus trong việc điều trị bệnh

Thuốc Savispirono-Plus là thuốc ETC dùng để điều trị

  • Tăng huyết áp vô căn, xung huyết mạn tính, kèm tích tụ dịch lỏng trong khoang bụng (cổ trướng).
  •  Chứng tăng tiết aldosterone (Hyperaldosteronism), chống phù nề liên quan tới chứng tăng tiết aldosterone thứ cấp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Savispirono-Plus

Cách dùng thuốc

Thuốc được dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Savispirono-Plus

  • Người lớn :

Uống 1-4 viên mỗi ngày (50mg spironolactone+20mg của frusemide) theo đáp ứng của bệnh nhân. Đối với bệnh nhân đã ổn định liều từ trước, cần một liều lượng cao hơn spironolactone và furosemide.

  • Trẻ em:

Spironolactone và Furosemide không thích hợp để sử dụng ở trẻ em.

  • Người cao tuổi:

Cả hai Spironolactone và Furosemide có thể bài tiết chậm hơn ở người cao tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Savispirono-Plus

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân với bệnh nhân vô niệu, suy thận cấp hoặc làm suy giảm nghiêm trọng chức năng thận(độ thanh thải creatinine <30 ml / phút), tăng kali máu, bệnh Addison và ở những bệnh nhân quá nhạy cảm với spironolactone, furosemide hoặc sulfonamides.
  •  Mẫn cảm với các dẫn chất sulfonamide, ví dụ như sulfamide chữa đái tháo đường.
  • Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan.

Tác dụng phụ

Đối với Spironolactone:

Thường gặp, 4DR >1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, , liệt dương, ngủ gà.
  • Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/1000

  • Da: , ngoại ban, mày đay.
  • Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết.
  • Thần kinh: Chuột rút/ co thắt cơ, dị cảm.
  • Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Đối với Furosemide:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tuần hoàn: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng.
  • Chuyển hóa: Giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000.

  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Da: Ban da, viêm mạch. dị cảm.
  • Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu.
  • Tai: Ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao).

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay của trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

Cách xử lý khi quá liều

Đối với Spironolactone

  • Biểu hiện: Lo lắng, lẫn lộn, yếu cơ, khó thở.
  • Xử lý: Rửa dạ dày, dùng than hoạt. Kiểm tra cân bằng điện giải và chức năng thận. Điều trị hỗ trợ. Nếu tăng kali huyết có thay đổi điện tâm đồ: Tiêm tĩnh mạch natri bicarbonat, calci gluconat, cho uống nhựa trao đổi ion (natri polystyren sulfonat – biệt dược Kayexalate) để thu giữ các ion kali, làm giảm nồng độ kali máu.

Đối với Furosemide:

  • Biểu hiện: Mất cân bằng nước và điện giải bao gồm: đau đầu, yếu cơ, chuột rút, khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh.
  • Xử trí: Bù lại lượng nước và điện giải đã mất.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện khi quên dùng thuốc Savispirono-Plus đang được cập nhật.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Spironolactone và các chất chuyển hóa có thể vượt qua hàng rào nhau thai. Với spironolactone, sự nữ hóa đã được quan sát thấy trong các bào thai chuột cống đực. Việc sử dụng spironolactone ở phụ nữ mang thai đòi hỏi cân nhắc lợi ích với các nguy cơ có thể có cho người mẹ và thai nhi.
  •  Nghiên cứu về quái thai trên động vật cho thấy furosemide có thể gây ra các bất thường (khiếm khuyết) cho thai nhi. Vì vậy, furosemide chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi các biện pháp tránh thai được thực hiện thích hợp hoặc nếu các lợi ích tiềm năng biện minh cho những rủi ro tiềm ẩn cho thai nhi.

Thời kì cho con bú:

  • Chất chuyển hóa của spironolactone được phát hiện trong sữa mẹ. Nếu sử dụng spironolactone được coi là thiết yếu, nên thực hiện phương pháp thay thế cho bú khi nuôi trẻ sơ sinh.
  •  Furosemide được bài tiết qua sữa mẹ và phụ nữ cho con bú nên ngưng điều trị là điều cần thiết.
  • Dùng furosemide trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế tiết sữa. Trường hợp này nên ngừng cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái tàu xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân cần được cảnh báo tránh tham gia vào các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm, đòi hỏi sự tỉnh táo chẳng hạn như vận hành máy móc hoặc lái xe.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Savispirono-Plus

  • Thận trọng ở những bệnh nhân đang ở tình trạng thiếu chất điện giải (do lợi tiêu hoặc tiêu chảy).
  • Thuốc này cũng nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tiểu đường, tuyến tiền liệt phình to, huyết áp thấp và giảm lưu lượng máu (hypovolemia).
  • Tình trạng có nguy cơ tăng kali huyết như khi suy giảm chức năng thận và khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường khác. Toan chuyển hóa do tăng clor máu có thể hồi phục (thường đi kèm với tăng kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù dù chức năng thận bình thường.
  • Các thuốc lợi tiểu nói chung chống chỉ định ở người mang thai, trừ khi bị bệnh tim, vì thuốc không phòng được và cũng không chữa được phù do nhiễm độc thai nghén và thuốc còn làm giảm tưới máu cho nhau thai.
  • Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu tiện cấp.

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Nơi khô thoáng,tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Savispirono-Plus

Nơi bán thuốc Savispirono-Plus

Nên tìm mua thuốc ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Savispirono-Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Savispirono-Plus: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here