Thuốc Savixime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
14
Savixime

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Savixime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Savixime là gì?

Thuốc Savixime là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxime bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu-sinh dục, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương như viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, , thương hàn, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Savixime

Dạng trình bày

Thuốc Savixime được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc Savixime được đóng gói ở dạng: Hộp 10 lọ x 1,25 g

Phân loại thuốc

Thuốc Savixime là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Savixime có số đăng ký: VD-18733-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Savixime có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Savixime được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: La Khê- Văn Khê- Hà Đông- Hà Nội Việt Nam 

Thành phần của thuốc Savixime

Thành phần cho một lọ thuốc bao gồm:

  • Natri Cefotaxim tương đương với Cefotaxim 125g

Công dụng của thuốc Savixime trong việc điều trị bệnh

Thuốc Savixime là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxime bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu-sinh dục, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương như viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, , thương hàn, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Savixime

Cách dùng thuốc

Thuốc Savixime dùng qua đường tiêm bắp sâu

Liều dùng thuốc

Người lớn:

  • Liều tối đa một ngày không quá 12g
  • Liều thông thường: 3 – 6g, chia làm 2 hoặc 3 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên đến 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3-6 lần. Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) là trên 6g mỗi ngày.
  • Điều trị bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1g tiêm bắp.
  • Nhiễm khuẩn không biến chứng: 1g mỗi 12 giờ tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.

Trẻ em:

  • Trẻ em sơ sinh (cho tới 1 tháng tuổi):
    Từ 0 -1 tuần tuổi: 50mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.
    Từ 1 – 4 tuần tuổi: 50mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

Trẻ em (1 tháng đến 12 tuổi):

  • Đối với cân nặng nhỏ hơn 50kg, liều dùng là 100- 180mg/kg thể trọng/ ngày tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, chia làm 4 hoặc 6 liều; trường hợp nhiễm khuẩn nặng bao gồm viêm màng não, liều có thể tăng lên tối đa 200mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần. Với cân nặng từ 50kg trở lên nên dùng liều thông thường, liều dùng tối đa một ngày không quá 12g.

Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật:

  • Tiêm liều 1g trước khi phẫu thuật 30 phút – 90 phút. Trường hợp mổ đẻ thì tiêm 1g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau và sau đó 6 – 12 giờ thì tiêm thêm 2 liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.

Điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận:

  • Người bệnh có độ thanh thải dưới 10ml/phút. Sau liều tấn công ban đầu giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tối đa cho một ngày là 2g. Bệnh nhân lớn tuổi thường bị giảm chức năng thận liên quan đến tuổi, cần phải điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Savixime

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với natri cefotaxim hoặc kháng sinh nhóm cephalosporin, mẫn cảm với lidocain ( nếu dùng chế phẩm có lidocain).

Thận trọng khi dùng thuốc Savixime

  • Trước khi điều trị bằng cefotaxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. Có dị ứng chéo với penicilin với cephalosporin trong 5-10% trường hợp .
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị dị ứng với penicilin. Nếu đồng thời dùng thuốc có khả năng gây độc đối với thận (như các aminoglycosid) thì phải theo dõi kiểm tra chức năng thận. Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc Savixime

  • Thường gặp: Tiêu hóa (), tại chỗ (viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp)
  • Ít gặp: Máu (giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính); tiêu hóa (thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter…)
  • Hiếm gặp: Toàn thân (Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn); Máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, , tan máu); tiêu hóa (viêm đại tràng có màng giả do CJostridiwm difficile); Gan (tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương). Khi có các tác dụng không mong muốn phải ngừng sử dụng thuốc

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:

Tính an toàn đối với người mang thai chưa được xác định. Thuốc có đi qua nhau thai trong 3 tháng giữa thai kỳ. Nửa đời tương ứng của cefotaxim trong huyết thanh thai nhi và trong nước ối là 2,3 – 2,6 giờ.

  • Thời kỳ cho con bú:

Có thể dùng cefotaxim Với người cho con bú nhưng phải quan tâm khi thấy trẻ ỉa chảy, tua và nổi ban, nếu tránh dùng được thì tốt.

Cách xử lý khi quá liều

  • Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị ỉa chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể viêm đại tràng có màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. Difficile.
  • Nếu có triệu chứng ngộ độc cần phải ngừng thuốc ngay và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ của thuốc trong máu.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Savixime

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Savixime đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Savixime

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Savixime

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Savixime HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Savixime

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Savixime

Đặc tính dược lực học:

  • Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. So với cephalosporin thế hệ 1, 2, cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thuỷ phân của beta lactamase, nhưng tác dụng lên vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn các cephalosporin thế hệ 1.

Đặc tính dược động học:

  • Hấp thu: Thuốc hấp thu rất nhanh sau khi tiêm. Nửa đời của cefotaxim trong huyết tương khoảng 1 giờ và của chất chuyển hoá hoạt tính desacetylcefotaxim khỏang 1,5 giờ. Khoảng 40% thuốc được gắn vào protein huyết tương. Nửa đời của thuốc, nhất là của desacetylcefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người bệnh bị suy thận nặng. Bởi vậy cần phải giảm liều lượng thuốc ở những đối tượng này. Không cần phải điều chỉnh liều ở những người bị bệnh gan.
  • Phân bố: Cefotaxim và desacetylcefotaxim phân bố rộng khắp ở các mô và dịch. Nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi viêm màng não. Cefotaxim đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.
  • Thải trừ: Ở gan thuốc chuyển hóa một phần thành desacetylcefotaxim và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác.Thuốc đào thải chủ yếu qua thận (trong vòng 24 giờ, khoảng 40 – 60% dạng không biến đổi được thấy trong nước tiểu). Probenecid làm chậm quá trình đào thải, nên nồng độ của thuốc và desacetylcefotaxim trong máu cao hơn và kéo dài. Có thể làm giảm nồng độ thuốc bằng lọc máu. Cefotaxim và desacetylcefotaxim cũng còn có ở mật và phân với nồng độ tương đối cao.

Tương tác thuốc

  • Cephalosporin và colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (kháng sinh polymyxin) có thể tăng nguy cơ bị tổn thương thận.
  •  Cephalosporin và penicilin: Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu cefotaxim đồng thời azlocilin.
  •  Cefotaxim và các ureido-penicillin (azlocilin hay mezlocilin): Khi dùng đồng thời các thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như người bệnh bị suy chức năng thận. Cần phải giảm liều cefotaxim nếu dùng phối hợp các thuốc đó.
  •  Cefotaxim làm tăng tác dụng độc với thận của cyclosporin.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Savixime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Savixime: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here