Thuốc Savixin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Savixin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Savixin là gì?

Thuốc Savixin là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn do những vi khuẩn chịu tác dụng:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai- mũi-họng như viêm tai giữa,viêm xoang,viêm amidan và viêm họng .
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: , viêm phế quản cấp và mãn.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, gan, sinh dục-tiết niệu.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như: Bệnh nhọt, bệnh và chốc lở.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Savixin

Dạng trình bày

Thuốc Savixin được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống

Quy cách đóng gói

Thuốc Savixin được đóng gói ở dạng: hộp 10 gói x 3g

Phân loại thuốc

Thuốc Savixin là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Savixin có số đăng ký: VD-16923-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc Savixin có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Savixin được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam

Thành phần của thuốc Savixin

Mỗi gói (3g) chứa:
Cephalexin monohydrat tương ứng với :

  • Cephalexin: 250mg
  • Tá dược vđ: 1 viên
    (Tá dược gồm: Đường kính, avicel, aspartam, aerosil, bột cam, bột dâu, nước tinh khiết).

Công dụng của thuốc Savixin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Savixin là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn do những vi khuẩn chịu tác dụng:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm khuẩn tai- mũi-họng như viêm tai giữa,viêm xoang,viêm amidan và viêm họng .
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như: , viêm phế quản cấp và mãn.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, gan, sinh dục-tiết niệu.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như: Bệnh nhọt, bệnh và chốc lở.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Savixin

Cách dùng thuốc

Thuốc Savixin dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc

Người lớn:

  • Uống mỗi lần 2 gói x 4 lần/ngày

Trẻ em:

  • Uống 25-60 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2-3 lần

Lưu ý đối với người dùng thuốc Savixin

Chống chỉ định

  • Cefalexin không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Không dùng cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

Thận trọng khi dùng thuốc Savixin

  • Cefalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicilin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.
  • Giống như những kháng sinh phổ rộng khác, sử dụng cefalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ, Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.
  • Giống như với những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi thận suy, phải giảm liều cefalexin cho thích hợp. Thực nghiệm trên labo và kinh nghiệm lâm sàng không có bằng chứng gây quái thai, tuy nhiên nên thận trọng khi dùng trong những tháng đầu của thai kì như đối với mọi loại thuốc khác.
  • Ở người bệnh dùng cefalexin có thể có phảnứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch “Fehling” hay viên “Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.
  • Có thông báo cefalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.
  • Cefalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả tạo, tuy nhiên mức tăng dường như không có ý nghĩa trong lâm sàng.

Tác dụng phụ của thuốc Savixin

  • Thường gặp: Tiêu hóa như tiêu chảy,
  • Ít gặp: Máu (tăng bạch cầu ưa eosin). Da (nổi ban, mày đay, ngứa). Gan (tăng transaminase gan có phục hồi)
  • Hiếm gặp: Toàn thân (đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi). Máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu). Tiêu hóa (Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc). Da (hội chứng Stevens- Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù Quinke). Gan,viêm gan, vàng da ứ mật). Tiết niệu- sinh dục (ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục). Các triệu chứng đau đầu,, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa… Khi thấy các hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai nhi và gây quái thai . Tuy nhiên chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.

  • Thời kỳ cho con bú:

Nồng độ của thuốc trong sữa mẹ rất thấp. Mặc dù vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng thuốc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.
  • Cách xử trí: Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh. Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cefalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường. Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khívà truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Savixin

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Savixin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Savixin

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Savixin

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Savixin HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Savixin

Đặc tính dược lực học:

  • Cefalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefalexin là kháng sinh uống, có phổ kháng khuẩn như các cephalosporin thế hệ 1.
  • Cefalexin bền vững với penicilinase của staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết penicilinase kháng penicilin (hay ampicillin). Cefalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu; Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và penicilinase; Streptococcus pneumoniae; một số Escherichia coli; Proteus mirabilis; một số Klebsiella spp. Branhamella catarrhalis; Shigella. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Đặc tính dược động học:

  • Hấp thu: Thuốc hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 microgam/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 và 500mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Uống thuốc cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu nhưng tổng lượng thuốc hấp thu không thay đổi. Có tới 15% liều cefalexin gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 – 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ); và tăng khi chức năng thận suy giảm.
  • Phân bố: Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hóa. Thể tích phân bố của cefalexin là 18 lít/1,78 m2 diện tích cơ thể.
  • Thải trừ: Khoảng 80% liều dùng được thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thuốc được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng (20- 50%).

Tương tác thuốc

  • Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như aminoglcosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có vấn đề gì với cefalexin ở mức liều đã khuyến cáo. Đã có những thông báo lẻ tẻ về cefalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc uống tránh thụ thai. Cholestyramin gắn với cefalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Tương tác này có thể ít quan trọng. Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cefalexin. Tuy nhiên, thường không cần phải quan tâm gì đặc biệt.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Savixin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Savixin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here