Thuốc Scanneuron-Forte: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
15
Scanneuron-Forte

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Scanneuron-Forte: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Scanneuron-Forte là gì?

Thuốc Scanneuron-Forte là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị hỗ trợ các rối loạn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, đau thần kinh tọa và co giật do tăng tính dễ kích thích của hệ thần kinh trung ương.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Scanneuron-Forte

Dạng trình bày

Thuốc Scanneuron-Forte được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Scanneuron-Forte được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 10 viên; hộp 4 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1 chai 100 viên

Phân loại thuốc Scanneuron-Forte

Thuốc Scanneuron-Forte là thuốc OTC– thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Scanneuron-Forte có số đăng ký: VD-22013-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Scanneuron-Forte có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Scanneuron-Forte được sản xuất ở: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn, Tp. HCM Việt Nam

Thành phần của thuốc Scanneuron-Forte

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Thiamin nitrat (vitamin )……………………250mg
  • Pyridoxin hydroclorid (vitamin B6):  250mg
    Cyanocobalamin (vitamin B12) : 1000mcg
  • Tá dược vừa đủ: 1 viên
    (Manitol, tinh bột mì, tinh bột natri glycolat, povidon K30, magnesi stearat, opadry hồng)

Công dụng của thuốc Scanneuron-Forte trong việc điều trị bệnh

Thuốc Scanneuron-Forte là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị hỗ trợ các rối loạn về hệ thần kinh như đau dây thần kinh, viêm dây thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh mắt, viêm dây thần kinh do tiểu đường và do rượu, viêm đa dây thần kinh, dị cảm, đau thần kinh tọa và co giật do tăng tính dễ kích thích của hệ thần kinh trung ương.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Scanneuron-Forte

Cách dùng thuốc

Thuốc Scanneuron-Forte dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Scanneuron-Forte

Uống 1 viên/ngày hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Scanneuron-Forte

Chống chỉ định

  • Quá mẫn voi vitamin B1, vitamin B6, cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan) và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • U ác tính: Do vitamin B12 có liên quan đến sự phát triển của các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ thúc đẩy sự tiến triển của các khối u này.
  • Bệnh nhân có cơ địa dị ứng (hen suyễn, eczema).

Thận trọng khi dùng thuốc Scanneuron-Forte

  • Hiệu quả và tính an toàn trên trẻ em chưa được đánh giá.
  • Sau thời gian dài dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6.
  • Không nên dùng vitamin B12 cho bệnh nhân bị nghi ngờ thiếu vitamin B12 mà không được chẩn đoán trước.
  • Thành phần của thuốc có đường. Không nên dùng thuốc này cho những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về fructose hay rối loạn hấp thu glucose-galactose..

Tác dụng phụ của thuốc Scanneuron-Forte

  • Vitamin B1: Hiếm gặp tác dụng phụ của vitamin B1, nhưng phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu ở dạng tiêm.
  • Vitamin B6: Dùng liều vitamin B6 trong thời gian dài (200 mg /ngày trên 2 tháng) liên quan đến sự tiến triển bệnh thần kinh ngoại vi nặng. Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.
  •  Vitamin B12: Hiếm gặp các tác dụng ngoại ý như phản vệ, sốt, phản ứng dạng trứng cá,, ngứa, đỏ da.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Nên thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Liều cao của vitamin B6 có thể ức chế sự tiết prolactin và nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

Cách xử lý khi quá liều

Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao 2-7 g/ngày (hoặc trên 0,2 g/ngày trong hơn hai tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh giác quan kèm các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay. Các triệu chứng này sẽ giảm bớt sau trong 6 tháng khi ngưng sử dụng vitamin B6.

Sử dụng lúc lái xe và xử lý máy móc

Chưa rõ

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Scanneuron-Forte

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Scanneuron-Forte đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Scanneuron-Forte

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Scanneuron-Forte

Nơi bán thuốc Scanneuron-Forte

Nên tìm mua thuốc Scanneuron-Forte HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Scanneuron-Forte

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Scanneuron-Forte

Đặc tính dược lực học:

  • Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây ra bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa. Lượng thiamin dùng vào hàng ngày cần 0,9 – 1,5 mg cho nam và 0,8 – 1,1 mg cho nữ khỏe mạnh.
  • Vitamin B6 được biến đổi nhanh thành coenzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa protein. Trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc. Nhu cầu hàng ngày cho trẻ em là 0,3 – 2 mg, người lớn khoảng 1,6 – 2 mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 – 2/2 mg.
  • Vitamin B12 cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hóa thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hóa methylmalonat thành succinat và tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dạng dự trữ không có hoạt tính là 5-methyl tetrahydrofolat, dẫn đến thiếu hụt folat có chức năng.

Đặc tính dược động học:

Vitamin B1:

  • Hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc phân bố rộng rãi trong hầu hết các mô của cơ thể và hiện diện trong sữa mẹ. Trong tế bào, thiamin hiện diện chủ yếu dưới dạng diphosphat. Vitamin B1 không được dự trữ trong cơ thể dưới bất kỳ dạng đáng kể nào, lượng vượt quá nhu cầu cơ thể được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc dưới dạng chất chuyển hóa.

Vitamin B6 :

  • Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và được biến đổi thành dạng có hoạt tính là pyridoxal phosphat. Những chất này được dự trữ chủ yếu trong gan, nơi có sự oxy hóa tạo thành acid 4-pyridoxic và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác được thải trừ qua nước tiểu. Khi tăng liều dùng, lượng lớn hơn tương ứng sẽ được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Pyridoxal qua được nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.

Vitamin B12

  • Liên kết với yếu tố nội tại, một glycoprotein được tiết bởi niêm mạc dạ dày và sau đó được hấp thu tích cực qua đường tiêu hóa. Vitamin B12 gắn kết nhiều với các protein huyết tương chuyên biệt được gọi là các transcobalamin; transcobalamin (II) tham gia vào quá trình vận chuyển nhanh các cobalamin đến các mô. Vitamin B12 được dự trữ trong gan, thải trừ qua mật và trải qua chu trình gan ruột nhiều; một phần của liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, hầu hết trong 8 giờ đầu. Vitamin B12 qua được nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.

Tương tác với thuốc Scanneuron-Forte

Vitamin B1:

  • Làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

Vitamin B6:

  • Làm giảm hiệu quả của levodopa nhưng tương tác này sẽ không xảy ra nếu dùng kèm một chất ức chế men dopa decarboxylase
  • Vitamin B6 làm giảm hoạt tính của altretamin, làm giảm nồng độ phenobarbital và phenytoin trong huyết thanh.
  • Nhiều thuốc có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 như hydralazin, isoniazid, penicillamin va cac thuốc tránh thai đường uống.

Vitamin B12

  • Sự hấp thu vitamin B12 qua đường tiêu hóa có thể bị giảm do neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng histamin H2 và colchicin.
  • Nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh có thể giảm khi dùng chung với các thuốc tránh thai đường uống.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Scanneuron-Forte: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Scanneuron-Forte: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here