Thuốc SDCEP-100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
17

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SDCEP-100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SDCEP-100 là gì?

Thuốc SDCEP-100 là thuốc ETC được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: , viêm tai giữa, viêm amidal, viêm hầu họng.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi cấp tính và giai đoạn cấp tính của viêm phổi mãn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
  • Viêm đường tiết niệu.
  • Lậu cầu không có biến chứng.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc của da.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên SDCEP-100.

Dạng trình bày

Thuốc SDCEP-100 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc SDCEP-100 này được đóng gói ở dạng: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc SDCEP-100 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc SDCEP-100 có số đăng ký: VN-17870-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc SDCEP-100 có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc SDCEP-100 được sản xuất ở: Brawn Laboratories Ltd

13, New Industrial Township, Faridabad 121001, Haryana. Ấn Độ.

Thành phần của thuốc SDCEP-100

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Cefpodoxime proxetil (Tương đương với Cefpodoxime)……….100mg

Tá dược………………………………………………………………………………..vừa đủ 1 viên

Công dụng của thuốc SDCEP-100 trong việc điều trị bệnh

Thuốc SDCEP-100 là thuốc ETC được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: , viêm tai giữa, viêm amidal, viêm hầu họng.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phế quản, viêm phổi cấp tính và giai đoạn cấp tính của viêm phổi mãn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
  • Viêm đường tiết niệu.
  • Lậu cầu không có biến chứng.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc của da.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SDCEP-100

Cách sử dụng

Thuốc SDCEP-100 được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: Để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxime là 200 mg/lần, cứ 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.

Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng liều cefpodoxime là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.

Lậu cầu không biến chứng: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg cefpodoxime.

Trẻ em: (Nên dùng dạng bào chế khác để thích hợp với việc phân liều)

Để điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng đến 12 năm tuổi, dùng liều 5 mg/kg (tối đa 200mg) cefpodoxime mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) ngày một lần, trong 10 ngày.

Để điều trị viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi, liều thường dùng là 5 mg/kg (tối đa 100mg) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.

Để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn khác:

  • < 15 ngày tuổi : Không nên dùng.
  • Từ 15 ngày đến 6 tháng : 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
  • Từ 6 tháng đến 2 năm : 40 mg/lần, ngày 2 lần.
  • Từ 3 tuổi đến 8 tuổi : 80 mg/lần, ngày 2 lần.
  • Trên 9 tuổi : 100 mg/lần, ngày 2 lần.

Liều cho người suy thận:

Lưu ý đối với người dùng thuốc SDCEP-100

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cefpodoxime hay các Cephalosporin khác.

Tác dụng phụ của thuốc

Tiêu hoá: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn và nôn.

Phản ứng mẫn cảm: mẫn đỏ, mày đay, ngứa, ban đỏ, phản ứng Stevens Johnson.

Gan: Tăng SGOT, SGPT thoáng qua và Phosphate kiềm

Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.

Hệ thần kinh trung ương: đau đầu hoặc chóng mặt.

Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin thoảng qua, kéo dài thời gian Prothrombin (hiếm gặp).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Sau khi quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bị bệnh suy thận.

Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SDCEP-100 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SDCEP-100 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SDCEP-100

Điều kiện bảo quản

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc SDCEP-100 ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Cefpodoxime là một kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn băng cách ức chế quá trình tổng hợp màng tế bào của vi khuẩn. Thuốc có hoạt tính trên một số chủng sau:

  • Vi khuẩn gram (+): Streptococcus pneumoniae, S. pyogenes, S. agalactiae, S. mitis, S. sanguis và S. salivarius; Propionibacterium acnes; Corynebacterium diphtheriae; S. aureus.
  • Vi khuẩn gram (-): Haemophilus influenzae (gồm cả chủng sản xuất và không sản xuất ra beta-lactamase), Haemophilus para-influenzae, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis) và Neisseria gonorrhoea; Escherichia coli; Klebsiella pneumoniae; Klebsiella oxytoca; Proteus mirabilis.

Dược động học

Sinh khả dụng của cefpodoxime khoảng 50%. Sinh khả dụng này tăng lên khi dùng cefpodoxime cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của cefpodoxime là 2,1 – 2,8 giờ đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường và tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxime, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 – 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100mg, 200mg, 400mg.

Khoảng 40% cefpodoxime liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều đùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Tương tác thuốc

  • Cefpodoxime bị giảm hấp thu khi có chất chống acid, vì thế nên tránh dùng Cefpodoxime cùng với chất chống acid.
  • Với thuốc kháng Histamin H2: Làm giảm hấp thu khi dùng cùng.
  • Với Probenecid: làm giảm bài tiết của thuốc qua thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai. Do đó cần có sự theo dõi thường xuyên tình trạng của trẻ để có điều chỉnh cho phù hợp.

Hình ảnh tham khảo

SDCEP-100

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SDCEP-100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SDCEP-100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here