Thuốc Secnidaz: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
28

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Secnidaz: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Secnidaz là gì?

Thuốc Secnidaz là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các bệnh:

  • Amib ở ruột và ở gan.
  • Bệnh giardia.
  •   và niệu đạo do trichomonas vaginalis.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Secnidaz

Dạng trình bày

Thuốc Secnidaz được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Secnidaz được đóng gói ở dạng: hộp 1 vỉ x 4 viên; chai 500 viên; chai 1000 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Secnidaz là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Secnidaz có số đăng ký: VD-21010-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Secnidaz có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Secnidaz được sản xuất ở: Công ty cổ phần SPM

Địa chỉ: Lô 51- Đường số 2- KCN Tân Tạo- Q. Bình Tân- TP. HCM Việt Nam

Thành phần của thuốc Secnidaz

Cho 1 viên nén bao phim

  • Secnidazol…………………. 500,00 mg
  • Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim (Primellose, Mannitol, Talc trắng, Aerosil, Magnesi stearat, Kollidon 30, Avicel M101, Ethanol tuyệt đối, HPMC 606, HPMC 615, Dioxyd titan, P.E.G 6000, Ethanol 96%, Nước tinh khiết).

Công dụng của thuốc Secnidaz trong việc điều trị bệnh

Thuốc Secnidaz là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị các bệnh:

  •  Amib ở ruột và ở gan.
  • Bệnh giardia.
  •   và niệu đạo do trichomonas vaginalis.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Secnidaz

Cách dùng thuốc

Thuốc Secnidaz dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc

Bệnh amip cấp tính, có triệu chứng và bệnh giardia:

  • Người lớn: 2 gram, uống một liều duy nhất trong ngày vào đầu bữa ăn.
  •  Trẻ em: 30mg/kg, uống một liều duy nhất trong ngày.

Bệnh amip không triệu chứng: uống cùng liều như trên trong 3 ngày

Bệnh amip ở gan:

  • Người lớn: 1,5gram/ngày, uống một hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn, uống trong 5 ngày
  • Trẻ em: 30mg/kg/ngày, uống một hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn, uống trong 5 ngày
  • Trong giai đoạn mưng mủ, cần dẫn lưu mủ song song với điều trị bằng Secnidazol
  •  Viêm âm đạo và niệu đạo do trichomonas vaginalis : 2 gram một liều duy nhất. Điều trị đồng thời người có quan hệ giới tính: 2 gram một liều duy nhất.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Secnidaz

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc và quá nhạy cảm đối với dẫn xuất imidazol.
  • Phụ nữ có thai, nuôi con bú.

Thận trọng khi dùng thuốc Secnidaz

  • Tránh uống rượu trong thời gian điều trị với Secnidazol.
  • Không dùng ở người có tiền sử rối loạn thể tạng máu.

Tác dụng phụ của thuốc Secnidaz

Thường gặp, ADR > 1/100:

  •  Tiêu hóa: , nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, miệng có vị kim loại khó chịu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Mau: Giảm bạch cầu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Mất bạch cầu hạt.
  •  Thần kinh trung ương: Cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, .
  •  Da: Phồng rộp da, ban da, ngứa.
  •  Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:

Không dùng Secnidazol cho phụ nữ có thai.

  • Thời kỳ cho con bú:

Nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị.

Người lái xe và vận hành máy móc

Nên tránh hoạt động nếu có phản ứng phụ chóng mặt.

Cách xử lý khi quá liều

  • Khi uống Secnidazol liều cao (tới 15 g) sẽ gây ngộ độc thuốc.
  • Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 – 10,4 g cách 2 ngày/lần.
  • Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thuốc có thể được loại khỏi cơ thể có hiệu quả bằng thẩm tách máu.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Secnidaz

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Secnidaz đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Secnidaz

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Secnidaz

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Secnidaz HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Secnidaz

Đặc tính dược lực học:

  •  Secnidazol là dẫn xuất tổng hợp nhóm nitro-imidazol. Có hoạt tính diệt ký sinh trùng: Entamoeba histolytica, giardia intestinalis, trichomonas vaginalis. Hoạt tính diệt vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides, Fusobacterium, Clostridium, Peptostreptococcus, Veillonella, …
  • Secnidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh. Secnidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn hiếu khí. Secnidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp.
  • Secnidazol là thuốc điều trị chuẩn tiêu chảy kéo dài và sút cân do Giardia. Secnidazol là thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị lỵ cấp tính và áp xe gan nặng do amip, tuy liều dùng có khác nhau.

Đặc tính dược động học:

  • Hấp thu: Secnidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10 microgam/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg.
  • Phân bố: thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6 – 0,8 lít/kg). Khoảng 10 – 20 % thuốc liên kết với protein huyết tương. Secnidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy.
  • Thải trừ: Thời gian bán tải huyết tương của Sencnidazol khoảng 8 giời. Thời gian bán tải của chất chuyển hóa hydroxy là 9,5-19,2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ, chủ yếu là các chất chuyển hóa hydroxy (30-40%), và dạng acid (10 – 22%). Dưới 10% thải trừ dưới dạng chất không chuyển hóa. Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân.

Tương tác thuốc

  • Không nên phối hợp Disulfiram vì gây cơn hoang tưởng, lú lẫn
  •  Alcol: hiệu ứng Antabuse(nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh)
  • Thận trọng khi phối hợp thuốc: thuốc chống đông máu đường uống(như warfarin) gia tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết vì sự giảm dị hóa ở gan
  • Kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombin và theo dõi INR. Ðiều chỉnh liều dùng thuốc chống đông máu trong khi điều trị với Secnidazol đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Secnidaz: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Secnidaz: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here