Thuốc Sefonramid 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
20

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Sefonramid 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Sefonramid 2g là gì?

Thuốc Sefonramid 2g là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:

  • Nhiễm khuẩn huyết, , nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Sefonramid 2g

Dạng trình bày

Thuốc Sefonramid 2g được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc Sefonramid 2g được đóng gói ở dạng: hộp 1 lọ

Phân loại thuốc

Thuốc Sefonramid 2g là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Sefonramid 2g có số đăng ký: VD-22490-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc Sefonramid 2g có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Sefonramid 2g được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân

Địa chỉ: Lô N8, đường N5, KCN Hoà Xá, tỉnh Nam Định Việt Nam

Thành phần của thuốc Sefonramid 2g

Mỗi lọ bột chứa Ceftazidim pentahydrat tương ứng với 2g Ceftazidim.

Công dụng của thuốc Sefonramid 2g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Sefonramid 2g là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:

  • Nhiễm khuẩn huyết, , nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương.

Cách dùng thuốc

Thuốc Sefonramid 2g dùng qua đường tiêm

Liều dùng thuốc

Người lớn:

  • Liều thông thường 1g cách 8 – 12 giờ một lần tùy mức độ nặng của bệnh. Liều dùng tăng lên 2 g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500 mg/ 12 giờ.
  •  Người trên 70 tuổi: Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1/2 liều của người bình thường, tối đa 3 g/ngày.
  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi: Liều thường dùng 30 – 100 mg/kg thể trọng/ngày chia làm 2 – 3 lần, cách nhau 8 – 12 giờ. Có thể tăng, liều tới 150 mg trong/ngày (tối đa tới 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: Liều thường dùng 25- 60 mg/kg thể trọng/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của cefiazidim  có thể gấp 3 – 4 lần so với người lớn).
  • Trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50mg/kg cứ 12 giờ một lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Sefonramid 2g

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi dùng thuốc Sefonramid 2g

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftazidim, cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Có phản ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin.
  • Tuy thuốc không độc với thận nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
  • Một số chủng zerobacfer lúc đầu nhạy cảm với ceftazidim có thể kháng thuốc dần trong quá trình điều trị với ceftazidim và các cephalosporin khác.
  • Ceftazidim có thể làm giảm thời gian prothrombin, cần theo dõi ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho vitamin K. Nên giảm liều hàng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.
  • Thận trọng kê đơn khi dùng cho người bệnh có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh lỵ

Tác dụng phụ của thuốc Sefonramid 2g

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch; , ban dát sần, ngoại ban.

Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100:

  • Đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ; Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính; Loạn cảm, loạn vị giác.
  • Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh-cơ
  • Buôn nôn, nôn, đau bụng,.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán
  • Viêm đại tràng màng giả
  • Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc
  • Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm; Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng urê và creatinin huyết tương
  • Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococci và Candida.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

  • Thuốc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng tới trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi sử dụng.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Vì thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương, nên thận trọng khi dùng thuốc trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

Đã gặp ở một số người bệnh suy thận. Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Sefonramid 2g

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Sefonramid 2g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Sefonramid 2g

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Sefonramid 2g

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Sefonramid 2g HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Sefonramid 2g

Đặc tính dược lực học:

  • Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt được sau khi tiêm bắp 1 – 1,5 giờ liều 500 mg và 1g tương ứng là khoảng 15 và 35 mg/l, sau khi tiêm tĩnh mạch 5 phút hoặc sau khi truyền tĩnh mạch gián đoạn 20 – 30 phút liều 500 mg, 1g, hay 2g tương ứng là khoảng 40, 70 hay 170 mg/l. Nửa đời của ceftazidim trong huyết tương ở người bệnh có chức năng thận bình thường xấp xỉ 2,2 giờ, nhưng kéo dài hơn ở người bệnh suy thận hoặc trẻ sơ sinh.
  • Cefiazidim hấp thu sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điều trị bằng thẩm tách màng bụng.

Đặc tính dược động học:

  • Ceftazidim là một kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta-lactamase của vi khuẩn, trừ enzym của Bacteroides. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicilin và các cephalosporin khác.

Tương tác thuốc

  • Với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, ceftazidim gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài. Cloramphenicol đối kháng invitro với ceftazidim, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sefonramid 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Sefonramid 2g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here