Thuốc Sertil 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
11

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Sertil 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Sertil 100 là gì?

Thuốc Sertil 100 là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Bệnh trầm cảm
  • Hội chứng
  • Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh
  • Rối loạn stress sau chấn thương
  • Rối loạn lo âu trước kỳ kinh
  • Rối loạn

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Sertil 100

Dạng trình bày

Thuốc Sertil 100 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Sertil 100 được đóng gói ở dạng: hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Sertil 100

Thuốc Sertil 100 là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Sertil 100 có số đăng ký: VN-20459-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc Sertil 100 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Sertil 100 được sản xuất ở: Kwality Pharmaceutical PVT. Ltd.

Địa chỉ: Nag Kalan, Majitha Road, Amritsar, Punjab Ấn Độ

Thành phần của thuốc Sertil 100

Mỗi viên nén bao phim có chứa

  • Sertralin: 100mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên (Micro Crystalline Cellulose, Dibasic Calcium Phosphate anhydrous, Sodium Starch Glycolate, Sodium Lauryl sulfate, Hydroxypropyl Cellulose, Magnesium Stearate, HPMC E6, HPMC E15, Talc, Polyethylene glycol 6000, TiO2)

Công dụng của thuốc Sertil 100 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Sertil 100 là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Bệnh trầm cảm
  • Hội chứng
  • Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh
  • Rối loạn stress sau chấn thương
  • Rối loạn lo âu trước kỳ kinh
  • Rối loạn

Hướng dẫn sử dụng thuốc Sertil 100

Cách dùng thuốc Sertil 100

Thuốc Sertil 100 dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc

Bệnh trầm cảm:

  • Người lớn, liều khởi đầu 50mg, ngày 1 lần. Cứ sau ít nhất 1 tuần, nếu không có đáp ứng lâm sàng có thể tăng thêm từng bậc 50mg cho đến liều tối đa 200mg mỗi ngày. Đa số người bệnh đáp ứng với liều 50-100mg mỗi ngày. Mỗi đợt điều trị kéo dài nhiều tháng (thường khoảng 6 tháng) để đề phòng nguy cơ tái phát. Không có chỉ định dùng cho người dưới 18 tuổi.

Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh:

  • Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên, liều khởi đầu 50mg
  • Trẻ em 6-12 tuổi 25mg, ngày 1 lần. Cứ sau ít nhất 1 tuần, nếu bệnh không cải thiện được thì tăng thêm mỗi ngày 50mg (trẻ em 6-12 tuổi tăng 25mg) cho đến liều tối đa 200mg mỗi ngày. Đa số người bệnh đáp ứng với liều 50-100mg mỗi ngày (trẻ em 6-12 tuổi 25-50mg). Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi

Rối loạn hoảng sợ:

  • Người lớn liều khởi đầu 25mg, ngày 1 lần. Cứ sau 1 tuần, nếu bệnh không được cải thiện thì tăng thêm mỗi ngày 25mg cho đến liều tối đa 200mg mỗi ngày.

Rối loạn stress sau chấn thương:

  • Người lớn, liều khởi đầu 25mg, ngày 1 lần. Sau một tuần, phải tăng liều lên thành 50mg, ngày 1 lần. Nếu không có cải thiện lâm sàng rõ rệt, cứ sau ít nhất 1 tuần có thể tăng thêm từng bậc cho đến liều tối đa 200mg mỗi ngày. Không dùng cho trẻ em.

Thời gian điều trị đối với 4 trường hợp trên cần nhiều tháng hoặc lâu hơn nếu người bệnh đáp ứng. Nhưng định kỳ cần đánh giá kết quả điều trị để giảm liều đến mức thấp nhất còn hiệu quả hoặc trước khi muốn ngừng thuốc hoặc chuyển sang thuốc khác.

  • Rối loạn lo âu trước kỳ kinh: Liều trung bình 50-150mg/ngày.
  • Rối loạn xuất tinh sớm: Liều trung bình 25-50mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Sertil 100

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc.
  • Dùng dung dịch uống Sertralin đồng thời với disulfiram vì trong dung dịch có 12% ethanol và các thuốc khác có khả năng gây phản ứng giống disulfiram (thí dụ metronidazol).
  • Đang dùng hoặc đã dùng IMAO trong vòng hai tuần có thể dẫn đến tử vong.
  • Dùng kèm với pimozid.

Thận trọng khi dùng thuốc Sertil 100

  • Do người bệnh trầm cảm hay có ý tưởng hoặc hành vi tự sát nhất là khi mới dùng thuốc, vì vậy cần giám sát chặt chẽ người bệnh và khởi đầu nên dùng liều thấp để giảm nguy cơ quá liều. Trong điều trị rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh, đặc biệt ở trẻ em cần phải giám sát chặt chẽ.
  • Dùng thận trọng với người nghiện rượu.
  • Mặc dù Sertralin ít có tác dụng gây buồn ngủ hơn các thuốc chống trầm cảm khác, nhưng vẫn phải thận trọng với người lái tàu xe hoặc vận hành máy móc và nhất là khi dùng đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương.
  • Dùng thận trọng với người bệnh động kinh, hưng cảm, rối loạn máu, suy gan, suy thận, hạ natri huyết, chán ăn, giảm cân, suy tuyến giáp. Nên giảm liều ở người bệnh suy gan.

Tác dụng phụ của thuốc Sertil 100

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Trên thần kinh trung ương: Nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mắt ngủ.
  • Trên tiêu hóa: Buồn nôn, khô miệng, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, chán ăn, buồn nôn, đầy hơi, đau bụng, rối loạn vị giác.
  • Phản ứng mẫn cảm: Toát mồ hôi, ban đa (ban đỏ, viêm nang lông, dát sần, mụn mủ).
  • Nội tiết: Chán ăn hoặc thèm ăn và tăng cân, giảm nhẹ acid uric huyết thanh, tăng  cholesterol toàn phần và triglycerid.
  • Tim mạch: Đỏ bừng, đánh trống ngực, đau ngực.
  • Mắt và tai: Rối loạn chức năng nhìn,ù tai.
  • Trên cơ xương: Đau cơ, đau lưng.

Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100:

  • Trên tiêu hóa: Chứng khó nuốt, viêm thực quản, sâu răng, viêm dạ dày, viêm ruột, ợ hơi, tăng tiết nước bọt.
  • Tim mạch, huyết áp: Nhịp tim nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp thế đứng, hạ huyết áp, co thắt mạch ngoại vi, tăng huyết áp.
  • Mắt và chức năng nghe: Rối loạn điều tiết, viêm kết mạc, giãn đồng tử, đau mắt, đau tai.
  • Các phản ứng da: Trứng cá, rụng tóc, khô da, mày đay, ngứa, nhạy cảm ánh sáng. Tuy nhiên, các phản ứng này cũng không xác định được có phải do sertralin không.
  • Cơ: Viêm cơ, viêm khớp, co cơ hoặc yếu cơ.
  • Trên chuyển hóa: Khát, giảm cân

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Thần kinh: Co giật, suy nhược, loạn tính khí, loạn động, giảm trương lực cơ, hội chứng cai thuốc.
  • Tim mạch: , đau ngực vùng trước tim hoặc dưới xương ức. Ngoài ra, giãn mạch, phù mạch,ngất.
  • Tiêu hóa: Viêm loét niêm mạc đường tiêu hóa như: viêm miệng, viêm lưỡi, viêm túi thừa, viêm dạ dày, chảy máu ổ loét dạ dày, chảy máu trực tràng, .
  • Phản ứng da: Ban bọng nước, chàm, viêm da tiếp xúc, mất màu da và rậm lông.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Chưa có tài liệu nghiên cứu về dùng Sertralin cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, do thuốc qua được nhau thai nên có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi. Vì vậy, không dùng Sertralin trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết, khi cân nhắc thấy lợi ích lớn hơn rủi ro.

Thời kỳ cho con bú:

  • Sertralin phân bố vào sữa mẹ nên có thể gây tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy, phụ nữ đang nuôi con bú dùng Sertralin phải rất thận trọng.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Không nên dùng khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Gây tăng quá mức tác dụng dược lý và tác dụng phụ của thuốc. Các triệu chứng thường gặp khi quá liều bao gồm: Buồn ngủ, lo âu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, thay đổi điện tâm đồ, giãn đồng tử. Một số tác dụng không mong muốn như nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, sốt cao, mặt đỏ run các đầu chi đã gặp ở trẻ sau khi uống nhằm Sertralin, phản ứng giống như hội chứng serotonin.
  • Xử trí: Sertralin không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy khi quá liều thường điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Nếu mới ngộ độc, có thể gây nôn. Nếu người bệnh hôn mê hoặc lên cơn co giật không có phản xạ nôn thì rửa dạ dày sau khi đã đặt nội khí quản để tránh hít phải nước rửa dạ dày. Dùng than hoạt (có thể phối hợp với sorbitol) ngay từ đầu hoặc sau khi gây nôn và rửa dạ dày. Cần duy trì hô hấp của người bệnh, thông khí và cho thở oxygen. Các phương pháp thẩm phân máu, thẩm phân màng bụng, lợi tiểu cưỡng bức, truyền máu không có hiệu quả do thể tích phân bố của Sertralin lớn và liên kết nhiều với protein.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Sertil 100

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Sertil 100 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Sertil 100

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Sertil 100

Nơi bán thuốc Sertil 100

Nên tìm mua thuốc Sertil 100 HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sertil 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Sertil 100: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here