Thuốc Setra 50 Tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
7

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Setra 50 Tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Setra 50 Tablet là gì?

Thuốc Setra 50 Tablet là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị

  • Bệnh trầm cảm.
  • Hội .
  • Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh.
  • Rối loạn stress sau chấn thương.
  • Rối loạn trước kỳ kinh
  • Rối loạn xuất tinh sớm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Setra 50 Tablet

Dạng trình bày

Thuốc Setra 50 Tablet được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 5 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc

Thuốc Setra 50 Tablet là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Setra 50 Tablet có số đăng ký: VN-19918-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc Setra 50 Tablet có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Setra 50 Tablet được sản xuất ở: General Pharmaceuticals Ltd.

Địa chỉ: Mouchak, Kaliakair, Gazipur Bangladesh

Thành phần của thuốc Setra 50 Tablet

Thành phần của 1 viên nén bao phim gồm:

  • Dược chất: Sertralin 50 mg (dạng sertralin hydroclorid)
  • Tá được: Tinh bột ngô, lactose, cellulose vi tinh thể (PH101), tinh bột natri glycolat, glycerin, magnesi stearat, talc tinh khiết, hypromellose 2910, polysorbat 80, dầu thầu dầu, titan oxid, màu xanh số 2, nước tinh khiết, dichloromethan, methanol.

Công dụng của thuốc Setra 50 Tablet trong việc điều trị bệnh

Thuốc Setra 50 Tablet là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị

  • Bệnh trầm cảm.
  • Hội .
  • Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh.
  • Rối loạn stress sau chấn thương.
  • Rối loạn trước kỳ kinh
  • Rối loạn xuất tinh sớm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Setra 50 Tablet

Cách dùng thuốc Setra 50 Tablet

Thuốc Setra 50 Tablet dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Setra 50 Tablet

Bệnh trầm cảm:

  • Người lớn: liều khởi đầu 50 mg, ngày 1 lần. Cứ sau ít nhất 1 tuần, nếu không có đáp ứng lâm sàng có thể tăng thêm từng bậc 50 mg cho đến liều tối đa 200 mg mỗi ngày.
  • Không có chỉ định dùng cho người dưới 18 tuổi.

Rối loạn xung lực cưỡng bức ám ảnh,

  • Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên: liều khởi đầu 50 mg;
  • Trẻ em 6 – 12 tuổi: 25 mg, ngày 1 lần

Rối loạn hoảng sợ, rối loạn stress sau chấn thương:

  • Người lớn: liều khởi đầu 25 mg, ngày 1 lần. Cứ sau 1 tuần nếu bệnh không được cải thiện thì tăng thêm mỗi ngày 25 mg cho đến liều tối đa 200 ng mỗi ngày.
  • Không dùng cho trẻ em

Rối loạn lo âu trước kỳ kinh: liều trung bình 50 – 150 mg/ngày.

Rối loạn xuất tinh sớm: liều trung bình 25 – 50 mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Setra 50 Tablet

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc.
  • Dùng dung dịch uống sertralin đồng thời với disulfiram vì trong dung dịch có 12% ethanol và các thuốc khác có khả năng gây phản ứng giống disulfiram (ví dụ metronidazol).
  • Đang dùng hoặc đã dùng IMAO trong vòng hai tuần, có thể dẫn đến tử vong.

Thận trọng khi dùng thuốc Setra 50 Tablet

  • Dùng thận trọng với người nghiện rượu.
  • Cần thận trọng khi dùng sertralin cho người cao tuổi vì dễ bị hạ natri huyết và hội chứng tiết hormon kháng niệu không thích hợp (Siadh). Cần giám sát định kỳ (đặc biệt trong vài tháng đầu) natri huyết.
  • Sertralin có thể gây chán ăn và sụt cân, nên cần thận trọng khi dùng cho người bệnh nhẹ cân.

Tác dụng phụ của thuốc Setra 50 Tablet

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Trên thần kinh trung ương: Nhức đầu, , mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ.
  • Trên tiêu hóa: Buồn nôn, khô miệng, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, chán ăn, buồn nôn, đầy hơi, đau bụng, rối loạn vị giác.
  • Phản ứng mẫn cảm: Toát mồ hôi, ban da (ban đỏ, viêm nang lông, rát sần, mụn mủ).
  • Nội tiết: Chán ăn hoặc thèm ăn và tăng cân, giảm nhẹ acid uric huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần và triglycerid.
  • Tim mạch: Đỏ bừng, đánh trống ngực, đau ngực.
  • Mắt và tai: Rối loạn chức năng nhìn,
  • Trên cơ – xương: Đau cơ, đau lưng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Trên tiêu hóa: Chứng khó nuốt, viêm thực quản, sâu răng, viêm dạ dày, viêm ruột, ợ hơi, tăng tiết nước bọt.
  • Tim mạch, huyết áp: Nhịp tim nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp thế đứng, hạ huyết áp, co thắt mạch ngoại vi, tăng huyết áp.
  • Mắt và chức năng nghe: Rối loạn điều tiết, viêm kết mạc, giãn đồng tử, đau mắt, đau tai.
  • Các phản ứng da: Trứng cá, rụng tóc, khô da, mày đay, ngứa, nhạy cảm ánh sáng. Tuy nhiên, các phản ứng này cũng không xác định được có phải do sertralin không.
  • Cơ: Viêm cơ, viêm khớp, co cơ hoặc yếu cơ.
  • Trên chuyển hóa: Khát, giảm cân.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Thần kinh: Co giật, suy nhược, loạn tính khí, loạn động, giảm trương lực cơ, hội chứng cai thuốc.
  • Tim mạch: Nhồi máu cơ tim, đau ngực vùng trước tim hoặc dưới xương ức. Ngoài ra, giãn mạch, phù mạch, ngất.
  • Tiêu hóa: Viêm loét niêm mạc đường tiêu hóa như: viêm miệng, viêm lưỡi, viêm túi thừa, viêm dạ dày, chảy máu ổ loét dạ dày, chảy máu trực tràng, viêm đại tràng.
  • Phản ứng da: Ban bọng nước, chàm, viêm da tiếp xúc, mất màu da và rậm lông.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Chưa có tài liệu nghiên cứu về dùng sertralin cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, do thuốc qua được nhau thai nên có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi. Vì vậy, không dùng sertralin trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết, khi cân nhắc thấy lợi ích lớn hơn rủi ro.

Thời kì cho con bú:

  • Sertralin phân bố vào sữa mẹ nên có thể gây tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy, phụ nữ đang nuôi con bú dùng sertralin phải rất thận trọng.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Thuốc có tác dụng phụ gây nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi và buồn ngủ nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Sertralin không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy, khi quá liều thường điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Nếu mới ngộ độc, có thể gây nôn. Nếu người bệnh hôn mê hoặc lên cơn co giật không có phản xạ nôn thì rửa dạ dày sau khi đã đặt nội khí quản để tránh hít phải nước rửa dạ dày. Dùng than hoạt (có thể phối hợp với sorbitol) ngay từ đầu hoặc sau khi gây nôn và rửa dạ dày. Cần duy trì hô hấp của người bệnh, thông khí và cho thở oxygen. Các phương pháp thẩm phân máu, thẩm phân màng bụng, lợi tiểu cưỡng bức, truyền máu không có hiệu quả do thể tích phân bố của sertralin lớn và liên kết nhiều với protein.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Setra 50 Tablet

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Setra 50 Tablet đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Setra 50 Tablet

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Setra 50 Tablet

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Setra 50 Tablet HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Setra 50 Tablet

Đặc tính dược lực học:

  • Sertralin là dẫn chất của naphthylamin, có tác dụng chống trầm cảm do ức chế chọn lọc tái thu hồi serotonin (5-hydroxytryptamin, 5-HT).Thuốc ít hoặc không có tác dụng ức chế tái thu hồi noradrenalin hoặc dopamin và không có tác dụng kháng cholinergie nhiều, kháng histamin hoặc chẹn α hoặc β adrenergic ở hiệu điều trị. Do đó, các tác dụng phụ phổ biến do chẹn các thụ thể muscarin (như khô mồm, nhìn mờ, bí đái, táo bón, lú lẫn), chẹn thụ thể α -adrenergic (gây giảm huyết áp tư thế đứng) và chẹn thụ thể H1 và H2 histamin (ví dụ buồn ngủ) thấp hơn ở người dùng sertralin so với người dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng và một số thuốc chống trầm cảm khác. Sertralin không ức chế monoaminoxidase.

Đặc tính dược động học:

  • Sertralin hấp thu chậm qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng trên người chưa được đánh giá đầy đủ do không có dạng tiêm tĩnh mạch.
  • Ertralin được thải trừ chủ yếu dưới dạng chuyển hóa ra phân và nước tiểu với lượng xấp xỉ ngang nhau. Nửa đời thải trừ của sertralin khoảng 25 – 26 giờ và nửa đời thải trừ của N-desmethylsertralin khoảng 62-104 giờ.

Tương tác thuốc

  • Thuốc gắn với protein: Vì sertralin gắn nhiều với protein huyết tương nên cần thận trọng khi dùng cùng các thuốc cũng gắn nhiều với protein huyết tương (thuốc chống đông máu, digitoxin…) vì có thể làm tăng độc tính. Đối với digoxin, không cần điều chỉnh liều.
  • Các thuốc khác: Cần thận trọng khi dùng sertralin cùng các thuốc như các benzodiazepin, lithi, rượu, thuốc hạ glucose huyết, cimetidin vì có thể tăng tác dụng không mong muốn

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Setra 50 Tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Setra 50 Tablet: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here