Thuốc Sevorane: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
13

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Sevorane: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Sevorane là gì?

Thuốc Sevorane là thuốc ETC dùng sử dụng chỉ định trong khởi mê và duy trì mê trong gây mê ở người lớn và trẻ em, cho phẫu thuật nội và ngoại trú.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Sevorane

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch hít

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng hộp 1 lọ 250ml

Phân loại thuốc Sevoflurane

Thuốc Sevorane là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20637-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc Sevorane có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Abbvie S.r.l

Địa chỉ: S.R.148 Pontina km 52, SNC – Campoverde Di Aprilia 04011 (LT) Italy

Thành phần của thuốc Sevorane

Thành phần của 1 chai bao gồm:

  • 250 ml Sevoflurane

Công dụng của thuốc Sevorane trong việc điều trị bệnh

Thuốc Sevorane là thuốc ETC dùng sử dụng chỉ định trong khởi mê và duy trì mê trong gây mê ở người lớn và trẻ em, cho phẫu thuật nội và ngoại trú.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Sevorane

Cách dùng thuốc Sevorane

Thuốc Sevorane dùng qua đường hít

Liều dùng thuốc Sevorane

Khởi mê:

  • Liều lượng phải tùy thuộc từng người bệnh và chuẩn độ để đạt tác dụng mong muốn tùy theo tuổi tác và tình trạng lâm sàng. Tiếp theo hít sevofluran có thể tiêm tĩnh mạch một barbiturat tác dụng ngắn hoặc một thuốc khởi mê tĩnh mạch khác.

Duy trì mê:

  • Độ mê cho phẫu thuật có thể duy trì với nồng độ sevofluran ở 0,5 – 3% có hoặc không có kèm N2O.

Hồi tính:

  • Thời gian tỉnh lại thường ngắn sau khi gây mê bằng Sevofluran. Vì vậy, người bệnh có thể yêu cầu các biện pháp giảm đau sớm sau khi phẫu thuật.

Người cao tuổi:

  • MAC giảm theo sự tăng của độ tuổi. Nông.độ trung bình của sevofluran đề đạt được MAC ở bệnh nhân 80 tuổi bằng khoảng 50% nồng độ yêu cầu cho bệnh nhân 20 tuổi.

Bệnh nhân nhi:

  • Xin xem bảng giá trị MAC cho bệnh nhân nhi theo độ tuổi ở trên.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Sevorane

Chống chỉ định

  • Không dùng ở người được biết là mẫn cảm với sevofluran và các thuốc gây mê đường hô hấp khác có chứa halogen (ví dụ: tiền sử rối loạn chức năng gan, sốt hoặc tăng bạch cầu không rõ nguyên nhân sau khi gây mê bằng một trong các thuốc này). Sevofluran cũng chống chỉ định ở người đã biết hoặc nghi ngờ có nhạy cảm do di truyền với chứng sốt cao ác tính. Sevofluran chống chỉ định ở bệnh nhân được chống chỉ định gây mê toàn thân.

Thận trọng khi dùng thuốc Sevorane

  • Sevofluran có thể gây suy hô hấp, tình trạng có thể gia tăng do thuốc tiền mê hoặc các tác nhân gây suy hô hấp. Phải kiểm soát hô hấp và hỗ trợ nếu cần thiết.
  • Chỉ những nhân viên được đào tạo mới được sử dụng sevofluran để gây mê toàn thân. Cần phải có ngay phương tiện để duy trì đường thở, hô hấp nhân tạo, cung cấp oxy, hồi phục tuần hoàn. Phải biết chính xác nồng độ sevofluran được cung cấp từ bình bốc hơi. Do các thuốc mê đường hô hấp khác nhau về đặc tính vật lý, chỉ các bình bốc hơi chuyên dùng cho sevofluran mới được sử dụng. Phương pháp gây mê phải được cá thể hóa dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.
  • Hạ huyết áp và ức chế hô hấp tăng lên khi gây mê sâu.

Tác dụng phụ của thuốc Sevorane

Các phản ứng có hại được báo cáo nhiều nhất là:

  • Ở người lớn: hạ huyết áp, và nôn
  • Ở người cao tuổi: chậm nhịp tim, hạ huyết áp và buồn nôn
  • Ở trẻ em: kích động, , buồn nôn và nôn.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Nghiên cứu sinh sản trên chuột và thỏ ở mức liều lên đến 1 MAC cho thấy không có bằng chứng về sevofluran gây suy giảm khả năng sinh sản hoặc tổn hại cho thai nhi. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng tốt trên phụ nữ mang thai. Do đó, sevofluran chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết.

Thời kì cho con bú:

  • Chưa rõ sevofiuran hoặc chất chuyển hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do không có thông tin nào được ghi chép, cần khuyên các bà mẹ tránh cho con bú trong vòng 48 giờ sau khi dùng sevofluran và loại bỏ lượng sữa tiết ra trong thời gian này.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Cũng như với các thuốc mê khác, cần thông báo cho người bệnh rõ sau khi gây mê toàn thân cần tránh làm trong một thời gian những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần, ví dụ như vận hành các máy móc. Người bệnh không được phép lái xe trong một khoảng thời gian thích hợp sau khi gây mê bằng sevofluran.

Cách xử lý khi quá liều

  • Nếu quá liều, cần ngừng thuốc ngay, đảm bảo thông đường thở, bắt đầu thông khí hỗ trợ hoặc thông khí có kiểm soát với oxy tinh khiết và duy trì chức năng tim mạch thích hợp.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Sevorane

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Sevorane đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Sevorane

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Sevorane

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Sevorane HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Sevorane

Đặc tính dược lực học:

Tác dụng trên hệ tim mạch:

  • Cũng như các thuốc gây mê đường hít khác, sevofluran ức chế chức năng tim mạch tương ứng với liều lượng. Trong một công trình nghiên cứu trên người tình nguyện, nếu tăng nồng độ sevofluran, thì sẽ giảm huyết áp trung bình, nhưng không có thay đổi về nhịp tim. Trong nghiên cứu này sevofluran không có ảnh hưởng tới nồng độ noradrenalin trong huyết tương.

Tác dụng trên hệ thần kinh:

Không quan sát thấy các cơn động kinh trong chương trình nghiên cứu lâm sàng. Ở người bệnh có áp lực nội sọ (ICP) bình thường, sevofluran rất ít có tác dụng trên ICP và trên sự đáp ứng với CO2. Độ an toàn của sevofluran chưa được nghiên cứu trên người bệnh có tăng ICP. Với người bệnh có nguy cơ tăng ICP, cần sử dụng sevofluran thận trọng, phối hợp với các phương pháp giảm ICP, ví dụ tăng thông khí.

Đặc tính dược động học:

  • Độ tan kém của sevofluran trong máu dẫn đến nồng độ thuốc trong phế nang tăng nhanh vào lúc khởi mê và giảm nhanh sau khi ngừng hít thuốc mê.
  • Ở người, < 5% lượng sevofluran bị chuyển hóa. Sự thải trừ nhanh của sevofluran qua phổi làm hạn chế lượng thuốc tham gia chuyển hóa. Sevofluran bị khử fluor nhờ cytochrom P450 (CYP) 2E1, tạo ra chất chuyển hóa hexafluoroisopropanol (HFIP) và giải phóng fluorid vô cơ và CO2, (hoặc một đoạn có một carbon). HFIP sau đó sẽ liên hợp nhanh với acid glucuronic và thải trừ qua nước tiểu.
  • Chuyển hóa của sevofluran có thể tăng lên khi phối hợp với các chất gây cảm ứng CYP 2EI (như isoniazid và ethanol) nhưng sevofluran không bị cảm ứng bởi barbiturat

Tương tác thuốc

  • Cẩn trọng khi sử dụng các thuốc kích thích thần kinh giao cảm beta như isoprenalin và các thuốc kích thích giao cảm cả alpha lần beta như adrenalin và noradrenalin trong khi sử dụng thuốc gây mê isofluran, do nguy cơ nhịp nhanh thất.
  • Các thuốc ức chế MAO không chọn lọc: nguy cơ cơn cấp trong khi phẫu thuật. Nói chung, khuyến cáo ngừng điều trị các thuốc này trước khi phẫu thuật 2 tuần.
  • Sevofluran có thể làm giảm huyết áp đáng kể ở bệnh nhân đang điều trị với các thuốc chẹn calci, đặc biệt là các dẫn xuất dihydropyridin.
  • Cẩn trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc chẹn calci với các thuốc gây mê hô hấp do các thuốc này cũng có tác dụng không tốt đến co thắt cơ tim.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sevorane: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Sevorane: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here