Thuốc Shinacin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
26

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Shinacin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Shinacin là gì?

Thuốc Shinacin là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: , viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng Haemophilus influenzae và Branhamella catarrbalis: viêm phế quản cấp tính và mạn tính, viêm phổi – phế quản.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu — sinh dục bởi các ching E.coli, Klebsiella và Enterobacter: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: .
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Shinacin

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phân tán

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng hộp  5 vỉ x 6 viên

Phân loại thuốc Shinacin

Thuốc Shinacin là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-16371-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Shinacin có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Shin Poong Pharm Co., Ltd.

Địa chỉ: 434-4, Moknae-Dong, Danwon-gu, Ansan-Si, Gyeonggi-Do Hàn Quốc

Thành phần của thuốc Shinacin

Thành phần của mỗi viên nén bao gồm:

  •  Amoxicillin: 200mg
  • Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali): 50mg
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Crospovidone, Sucralose, Huong dâu, Betadex, Talc, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid, Acid citric khan, Natri citrat

Công dụng của thuốc Shinacin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Shinacin là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: , viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng Haemophilus influenzae và Branhamella catarrbalis: viêm phế quản cấp tính và mạn tính, viêm phổi – phế quản.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu — sinh dục bởi các ching E.coli, Klebsiella và Enterobacter: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: .
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng

Hướng dẫn sử dụng thuốc Shinacin

Cách dùng thuốc Shinacin

Thuốc Shinacin dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Shinacin

Trẻ em trên 40 kg:

  • 20 – 40 mg amoxicillin /kg /ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ.

Trẻ em dưới 40 kg:

  • Liều thông thường: 20 mg amoxicillin /kg /ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ.
  • Để điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg amoxicilin/kg/ngày chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Shinacin

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc
  • Dị ứng với nhóm beta – lactam.
  • Dị ứng chéo với các kháng sinh beta — lactam như các cephalosporin.
  • Người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicillin vi acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Thận trọng khi dùng thuốc Shinacin

  • Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn chức năng gan: các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hỏi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
  • Bệnh nhân suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng.
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các penicillin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.
  • Bệnh nhân dùng amoxicillin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
  • Bệnh nhân bị phenyl ceton niệu.

Tác dụng phụ của thuốc Shinacin

Thường gặp:

  • Tiêu hóa:
  • Da: ngoại ban, ngứa.

Ít gặp:

  • Máu: tăng bạch cầu ái toan
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.
  • Gan: viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase, có thể nặng và kéo dài trong vài tháng.
  • Da: ngứa, ban đỏ, phát ban.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: phản ứng phản vệ, phù Quincke.
  • Máu: giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc.
  • Da: hội chứng Stevens — Johnson, ban đỏ đa dạng, , hoại tử biểu bì do ngộ độc.
  • Thận: viêm thận kẽ.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của chuột đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống và tiêm chích không gây dị dạng. Tuy nhiên vì còn ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang, thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Phụ nữ cho con bú:

  • Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng thuốc rất nhỏ trong sữa.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Trường hợp chức năng thận giảm và hàng rào máu – não kém, thuốc tiêu sẽ gây triệu chứng nhiễm độc. Tuy nhiên nói chung, những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cơ thể. Nguy cơ chắc chắn tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Shinacin

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Shinacin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Shinacin

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Shinacin

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Shinacin HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Shinacin

Đặc tính dược lực học:

  • Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng do amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi betalactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzyme này.

Đặc tính dược động học:

  • Khả dụng sinh học đường uống của amoxicilin là 90% và của acid clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của amoxicilin trong huyết thanh là 1 – 2 giờ và của acid clavulanic là khoảng 1 giờ.
  •  55-70% amoxicilin và 30 – 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.

Tương tác thuốc

  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
  • Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai do đó cần phải báo trước cho người bệnh

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Shinacin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Shinacin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here