Thuốc Shinapril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
31

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Shinapril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Shinapril là gì?

Thuốc Shinapril là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn năng thất trái không triệu chứng)
  • Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
  • Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp)
  • tuần tiến mạn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Shinapril

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Shinapril

Thuốc Shinapril là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-25465-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc Shinapril có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

Địa chỉ: Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hòa II, TP. Biên Hòa, Đồng Nai Việt Nam

Thành phần của thuốc Shinapril

Thành phần của mỗi viên nén bao gồm:

  •  Hoạt chất: Enalapril maleat: 10mg
  • Tá dược: Flowlac 100, Cellulose vi tinh thể pH 102, Low substituted hydroxypropyl cellulose, Natri starch glycol, Colloidal siticon dioxid, Glycelyl behanat

Công dụng của thuốc Shinapril trong việc điều trị bệnh

Thuốc Shinapril là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn năng thất trái không triệu chứng)
  • Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
  • Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp)
  • tuần tiến mạn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Shinapril

Cách dùng thuốc Shinapril

Thuốc Shinapril dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Shinapril

Người lớn:

Tăng huyết áp vô căn:

  • Liều khởi đầu thông thường: 2,5 – 5mg/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của người bệnh
  • Liều duy trì thông thường: 10-20mg/lần/ngày
  • Liều giới hạn thông thường: 40mg/ngày.

Suy tim:  Nên dùng Shinapril đồng thời với thuốc lợi tiểu

  • Liều khởi đầu thông thường: 2,5mg/lần/ngày trong 3 ngày đầu. 2mg x 2 lần/ngày trong 4 ngày tiếp theo.
  • Liều duy trì là 20mg/ngày chia làm 2 lần vào buổi sáng và tối. Liều tối đa là 40mg, điều chỉnh liều trong 2-4 tuần.

Suy chức năng thất trái không triệu chứng:

  • Liều khởi đầu: 2,5mg x 2 lần/ ngày vào buổi sáng và tối.
  • Điều chỉnh liều liên tục cho tới liễu 10mg x 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối.

Trẻ em: Chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Shinapril

Chống chỉ định

  • Dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc.
  • Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.
  • Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Hạ huyết áp có trước.

Thận trọng khi dùng thuốc Shinapril

  • Người giảm chức năng thận.
  • Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc Shinapril

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, , dị cảm, loạn cảm.
  • Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.
  • Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực.
  • Da: Phát ban.
  • Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.
  • Khác: Suy thận.

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100:

  • Huyết học: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.
  • Niệu: Protein niệu
  • Hệ thần kinh trung ương: Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.

Hiếm gặp, ADR <1/1000:

  • Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.
  • Khác: Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, , co thắt phế quản và hen.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Giống các chất ức chế ACE khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc.
  • Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, gồm: Hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong.
  • Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Khi đang lái xe hay vận hành máy móc, nên chú ý vì thuốc thỉnh thoảng có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi.

Cách xử lý khi quá liều

Triệu chứng:

  • Tài liệu về quá liều của enalapril ở người còn hạn chế. Đặc điểm nổi bật của quá liều enalapril là hạ huyết áp nặng.

Xứ lý:

  • Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Shinapril

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Shinapril đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Shinapril

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Shinapril

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Shinapril HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Shinapril

Đặc tính dược lực học:

  • Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng như enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường,người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin-angiotensin – aldosteron. Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế men chuyển angiotensin (ACE).
  • Ở người suy tim sung huyết, enalapril, thường phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tim, và áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải.

Đặc tính dược động học:

  • Sau khi uống, khoảng 60% liều enalapril được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được trong vòng 0,5 – 1,5 giờ. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 11 giờ. Tác dụng huyết động học kéo dài khoảng 24 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc. Sau khi hấp thu, enalapril được thủy phân nhiều ở gan thành enalaprilat. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh xuất hiện trong vòng 3 đến 4 giờ.
  • Uống một liều enalapril thường làm hạ huyết áp rõ khoảng 1 giờ sau khi uống, hạ tối đa trong 4 – 6 giờ và thường kéo dài trong vòng 12 – 24 giờ. Huyết áp có thể giảm từ từ và phải điều trị một số tuần mới đạt được tác dụng đầy đủ.
  • Tác dụng huyết động của enalapril bắt đầu chậm hơn và kéo dài hơn so với captopril. Ở người suy tim sung huyết, tác dụng huyết động của enalapril rõ trong vòng 2 – 4 giờ và có thể kéo dài 24 giờ sau khi uống một liều.

Tương tác thuốc

Sử dung enalapril đồng thời với một số thuốc:

  • Thuốc giãn mạch khác (ví dụ nitrat) hoặc các thuốc gây mê: có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).
  • Thuốc lợi tiểu: thỉnh thoảng có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril.
  • Thuốc gây giải phóng renin: Tác dụng hạ huyết áp của enalapril tăng lên bởi các thuốc gây giải phóng renin có tác dụng chống tăng huyết áp (ví dụ thuốc lợi tiểu).
  • Thuốc làm tăng kali huyết thanh, ví dụ các thuốc lợi hiệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali: có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.
  • Lithi: có thể làm tăng nồng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.
  • Thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, các thuốc chống viêm không steroid (NSAID): có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Shinapril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Shinapril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here