Thuốc Sifagen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Sifagen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Sifagen là gì?

Thuốc Sifagen là thuốc ETC được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Gentamicin:

  • Nhiễm khuẩn thận, đường tiết niệu và sinh dục.
  • Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.
  • Nhiễm khuẩn da, đặc biệt là đinh râu (nhiễm Staphylococcus ác tính ở mặt).
  • Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Sifagen.

Dạng trình bày

Thuốc Sifagen được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc Sifagen này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 ống x 2ml.

Phân loại thuốc

Thuốc Sifagen là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Sifagen có số đăng ký: VN-18502-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Sifagen có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Sifagen được sản xuất ở: Zhejiang Ruixin Pharmaceutical Co., Ltd.

Kaifa Road, Tiannaing Industrial Zone, Lishui, Zhejiang Trung Quốc.

Thành phần của thuốc Sifagen

Mỗi ống 2ml chứa:

Hoạt chất: Gentamicin sulfate tương đương với 80mg Gentamicin.

Tá dược: Sodium metabisulfit, Di Sodium edetat, Sulfuric acid 2N, Sodium hydroxide 2N, Nước cất pha tiêm.

Công dụng của thuốc Sifagen trong việc điều trị bệnh

Thuốc Sifagen là thuốc ETC được dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với Gentamicin:

  • Nhiễm khuẩn thận, đường tiết niệu và sinh dục.
  • Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.
  • Nhiễm khuẩn da, đặc biệt là đinh râu (nhiễm Staphylococcus ác tính ở mặt).
  • Nhiễm khuẩn xương khớp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Sifagen

Cách sử dụng

Thuốc Sifagen được dùng theo đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Tiêm 2 mg – 5 mg / kg thể trọng/ 24 giờ, chia 2 – 3 lần.
  • Trẻ em: Tiêm 3 mg / kg thể trọng / 24 giờ, chia đều thành 3 lần.

Không nên dùng thuốc quá 14 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Sifagen

Chống chỉ định

Dị ứng với kháng sinh nhóm Aminosid, nhược cơ, giảm thính lực.

Tác dụng phụ của thuốc

Với thính giác: Gây rối loạn tiền đình, ốc tai do đó làm rối loạn chức năng thính giác như ù tai, chóng mặt, giảm thính lực, điếc không hồi phục.

Với thận: Tổn thương, hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ có hồi phục.

Dị ứng: Mày đay, ban da, viêm da tróc vảy, viêm miệng, shock phản vệ.

Các tác dụng không mong muốn khác: Ức chế dẫn truyền thần kinh-cơ giống các chất cura, trường hợp nặng gây suy hô hấp, liệt hô hấp, liệt cơ.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều hoặc các phản ứng độc của Gentamicin là chữa triệu chứng và hỗ trợ.

Cách điều trị được khuyến cáo như sau:

  • Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận.
  • Dùng các thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc hô hấp nhân tạo để điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ kéo dài và suy hô hấp hoặc liệt (ngừng thở) có thể xảy ra khi dùng hai hoặc nhiều aminoglycosid đồng thời.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Sifagen đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Sifagen đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Sifagen ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Phổ diệt khuẩn của Gentamicin thực tế bào gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra penicilinase và kháng methicilin.

Cơ chế tác dụng của Gentamicin thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn: Sau khi thấm được qua lớp vỏ tế bào vi khuẩn nhờ hệ thống vận chuyển phụ thuộc oxy, Gentamicin gắn vào tiểu đơn vị 30S làm thay đổi trình tự sắp xếp các acid amin, do đó tạo ra các protein của tế bào vi khuẩn không có hoạt tính, từ đó tiêu diệt tế bào vi khuẩn.

Dược động học

Hấp thu: Gentamicin ít hấp thu qua đường tiêu hoá nhưng hấp thu tốt qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Sau khi tiêm bắp 30-60 phút thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu.

Phân bố: Thuốc ít liên kết với protein huyết tương, duy trì tác dụng 8-12 giờ. Khuếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào, vào được nhau thai và sữa mẹ với lượng nhỏ nhưng ít vào dịch não tủy kể cả khi màng não bị viêm.

Chuyển hóa: Gentamicin ít chuyển hoá trong cơ thể.

Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 70% thuốc thải trừ trong vòng 24 giờ đầu. Thời gian bán thải 2-4 giờ và kéo dài hơn ở người bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hoặc trẻ sơ sinh.

Thận trọng

  • Thuốc có độc tính trên thận và trên tai, cần theo dõi và kiểm tra thường xuyên, nếu suy thận thì thật cần thiết mới dùng và điều chỉnh liều dùng tuỳ theo mức độ thanh thải creatinin.
  • Nếu rối loạn tiền đình, ốc tai cần theo dõi thính giác.
  • Không dùng thuốc kéo dài, lặp đi lặp lại, nhất là người cao tuổi.
  • Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận như: Các Aminosid khác, Vaneomycin, Cephalosporin, thuốc lợi tiểu Furosemid hoặc các Acid Ethacrynic sẽ tăng độc tính với thận.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ gây tăng nguy cơ giãn cơ.
  • Gentamicin tương kị với Penicillin, Cephalosporin, Furosemid, Heparin và có phản ứng với các chất có pH kiềm hoặc với các thuốc không bền ở pH acid. Vì vậy không được trộn lẫn các thuốc này với Gentamicin trong cùng 1 bơm tiêm.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về tính an toàn của Gentamicin trên phụ nữ có thai. Do đó để đảm bảo an toàn cho thai nhi, thận trọng khi dùng Gentamicin cho đối tượng này. Chỉ dùng khi lợi ích thu được lớn hơn nguy cơ mắc phải. Tham khảo ý kiến bác sỹ để được tư vấn thêm.

Đối với phụ nữ cho con bú: Tuy Gentamicin được bài tiết vào sữa mẹ (một lượng nhỏ), tuy vậy Gentamicin hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa. Trên thực tế chưa ghi nhận thấy những tác dụng không mong muốn trên trẻ đang bú sữa mẹ.

Tác động trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc

Có thể gây rối loạn tiền đình, ốc tai do đó làm rối loạn chức năng thính giác như ù tai, chóng mặt, giảm thính lực nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sifagen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Sifagen: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here