Thuốc Silum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
28

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Silum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Silum là gì?

Thuốc Silum là thuốc ETC được dùng điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Silum.

Dạng trình bày

Thuốc Silum được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Silum này được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Silum là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Silum có số đăng ký: VN-21268-18.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Silum có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Silum được sản xuất ở: Pulse Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

KH No. 400, 407 & 409, Kharondi, Roorkee, Dist. Haridwar, Uttarakhand Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Silum

Mỗi viên nén không bao chứa:

Hoạt chất: Flunarizin 5 mg (dưới dạng flunarizin dihydroclorid)

Tá dược: lactose, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, polyvinyl pyrolidon K30, ponceau 4R, natri starch glycolat, tale tinh khiết, magnesi stearat.

Công dụng của thuốc Silum trong việc điều trị bệnh

Thuốc Silum là thuốc ETC được dùng điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Silum

Cách sử dụng

Thuốc Silum được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn ≤ 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi):

  • 5 mg/ ngày, uống vào buổi tối, duy trì trong 4 đến 8 tuần.
  • Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc .
  • Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.
  • Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
  • Khuyến cáo chỉ dành cho bệnh nhân ≤ 65 tuổi: Nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng liều lên đến 10 mg/ngày nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.

Trẻ em:

  • Trẻ em ≥ 12 tuổi, đặc biệt trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định: 5 mg/ngày uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
  • Trẻ em < 12 tuổi: chưa có bằng chứng đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn của flunarizin trên đối tượng này. Không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Silum

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với flunarizin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Có triệu chứng của bệnh Parkinson từ trước khi điều trị.
  • Tiền sử có các triệu chứng ngoại tháp.
  • Bệnh trầm cảm hoặc tiền sử có hội chứng trầm cảm tái phát.

Tác dụng phụ của thuốc

* Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Dựa trên các đặc tính dược lý của thuốc, tác dụng an thần và thèm ăn có thể xảy ra. Một số trường hợp quá liều cấp (liều 1 lần lên đến 600 mg) đã được báo cáo và các triệu chứng biểu hiện bao gồm các ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương (như lờ đờ, nhầm lẫn và bối rối) và các ảnh hưởng tim mạch (như nhịp tim nhanh). Điều trị quá liều cấp bao gồm sử dụng than hoạt, gây nôn hoặc rửa dạ dày, và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khác. Không có giải độc đặc hiệu được biết.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Silum đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Silum đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Silum ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chẹn kênh calci

Mã ATC: N07CA03

Flunarizin thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci và tác dụng điều trị được sử dụng là tác dụng giãn mạch. Flunarizin là thuốc ức chế dòng calci vao chọn lọc với đặc tính gắn calmodulin và ức chế histamin H1. Hiệu quả của flunarizin trong dự phòng đau nửa đầu chủ yếu liên quan đến giảm tần suất cơn đau, mức độ đau được cải thiện ít hơn, trong khi rất ít hoặc không có ảnh hưởng đến độ dài của cơn đau.

Dược động học

Flunarizin được hấp thu tốt, nồng độ đỉnh đạt được từ 2-4 giờ sau khi uống ở người tình nguyện khỏe mạnh. Do thể tích phân bố biểu kiến lớn (trung bình 43,2 L/kg, khoảng 26,7 – 79,9 L/kg) sau khi uống liều 30 mg mỗi ngày cho người tình nguyện khỏe mạnh, flunarizin được phân bố rộng rãi đến các mô. Nồng độ thuốc trong các mô, đặc biệt các mô mỡ và cơ xương, cao hơn vài lần so với nồng độ trong huyết tương.

Flunarizin gắn kết 99,1%, khoảng 90% với protein huyết tương và 9% với hồng cầu, ít hơn 1% dưới dạng tự do trong huyết tương. Flunarizin được chuyển hóa chủ yếu thông qua oxi hóa vị trí N và hydroxy hóa vòng thơm. Trong vòng 48 giờ sau khi uống liều đơn 30 mg, flunarizin và/ hoặc các chất chuyển hóa của nó được tìm thấy ít qua nước tiểu ( < 0,2%) và phân ( < 6%). Điều này cho thấy flunarizin và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết rất chậm và trong một thời gian dài. Flunarizin có thời gian bán thải chậm, khoảng 19 ngày.

Thận trọng

Do tác dụng làm dịu và/hoặc buồn ngủ xảy ra ở một số bệnh nhân trong khi điều trị với flunarizin, bệnh nhân cần thận trọng, với các hoạt động cần sự tỉnh táo hoặc cần phản ứng nhanh, chính xác (như vận hành máy móc hoặc lái xe).

Do thành phần thuốc có chứa lactose, không dùng thuốc cho bệnh nhân rối loạn di truyền không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu galactose-glucose.

Tương tác thuốc

Bằng chứng từ các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân động kinh cho thấy do flunarizin không ảnh hưởng đến dược động học của phenytoin, carbamazepine và valproic acid, không làm giảm nồng độ trong huyết tương của mephenytoin. Hơn nữa, nồng độ flunarizin ở cân bằng tĩnh giảm khi kết hợp sử dụng cùng với 2 hoặc nhiều hơn các thuốc chống co giật. Việc này là do tăng chuyển hóa lần đầu flunarizin do các thuốc chống co giật gây kích thích enzym gan.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng cho phụ nữ có thai: Hiện nay, không có các dữ liệu về việc sử dụng flunarizin trong thời kỳ mang thai. Do vậy thuốc không được chỉ định cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ rủi ro.

Người nuôi con bú: Các nghiên cứu trên chó thí nghiệm nuôi con bú cho thấy flunarizin được bài tiết qua sữa mẹ. Nồng độ flunarizin trong sữa cao hơn nhiều so với nồng độ thuốc trong huyết tương. Do vậy không nên cho con bú khi uống flunarizin.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do các tác dụng làm dịu và/hoặc buồn ngủ xảy ra ở một số bệnh nhân trong khi điều trị với flunarizin, bệnh nhân cần thận trọng với các hoạt động cần sự tỉnh táo hoặc cần phản ứng nhanh, chính xác (như vận hành máy móc hoặc lái xe). Tốt nhất bạn phải chắc chắn về phản ứng của bản thân với thuốc này trước khi bạn làm những việc tương tự do có thể gây nguy hiểm nếu bạn không đủ tỉnh táo.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Silum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Silum: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here