Thuốc Simavas 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Simavas 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Simavas 10 là gì?

Thuốc Simavas 10 là thuốc ETC được chỉ định phối hợp với chế độ ăn kiêng ít chất béo và cholesterol để làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp khi chế độ ăn kiêng hoặc các phương pháp điều trị riêng rẽ khác không hiệu quả.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Simavas 10.

Dạng trình bày

Thuốc Simavas 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Simavas 10 này được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 15 viên; hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Simavas 10 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Simavas 10 có số đăng ký: VD-25897-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Simavas 10 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Simavas 10 được sản xuất ở: Công ty cổ phần Pymepharco

166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên Việt Nam.

Thành phần của thuốc Simavas 10

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Simvastatin: 10 mg

Tá dược: Microcrystalline cellulose, Pregelatinized starch, Butylated Hydroxyanisole, Acid citric, Acid ascorbic, Povidon, Natri lauryl sulphat, Magnesi stearat, Colloidal Silicon Dioxid, Polymethacrylat, Talc, Triethyl citrat, Hypromelose, Polyethylen glycol, Titanium dioxid, Oxid sắt vàng, Oxid sắt đỏ.

Công dụng của thuốc Simavas 10 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Simavas 10 là thuốc ETC được chỉ định phối hợp với chế độ ăn kiêng ít chất béo và cholesterol để làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp khi chế độ ăn kiêng hoặc các phương pháp điều trị riêng rẽ khác không hiệu quả.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Simavas 10

Cách sử dụng

Thuốc Simavas 10 được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn:

  • Khởi đầu uống 5 – 10 mg x 1 lần/ngày vào buổi tối. Nên điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần điều trị.
  • Liều duy trì: uống 5 – 40 mg/ngày vào buổi tối.

Trẻ em: tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định.

Điều trị phối hợp:

  • Khi dùng phối hợp với Verapamil, Diltiazem, Dronedaron: không dùng quá 10 mg/ngày.
  • Khi dùng phối hợp với Amiodaron, Amlodipin, Ranolazin: không dùng quá 20 mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Simavas 10

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc ức chế men khử HMG-CoA.
  • Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh liên tục mà không rõ nguyên nhân.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Chống chỉ định dùng simvastatin phối hợp với các thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh như: Itraconazol, Ketoconazol, Erythromycin, Clarithromycin, Telithromycin, Thuốc ức chế protease của HIV, Boceprevir, Telaprevir, Nefazodon, Posaconazol, Gemfibrozil, Cyclosporin, Danazol do có khả năng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường xảy ra táo bón, tiêu chảy, ợ nóng, đau dạ dày, chóng mặt, đau đầu, nôn, dị ứng.

Đau cơ, viêm cơ, globin niệu, tăng đường huyết, tăng HbA1c ít khi xảy ra. Hiếm gặp trường hợp suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…).

* Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Có vài trường hợp sử dụng thuốc quá liều đã được ghi nhận, không có các triệu chứng đặc trưng và tất cả các bệnh nhân đều được hồi phục không bị di chứng. Khi sử dụng quá liều, điều trị triệu chứng và các biện pháp nâng đỡ tổng trạng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Simavas 10 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Simavas 10 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Simavas 10 ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Simvastatin là thuốc hạ cholesterol được tổng hợp từ một sản phẩm lên men của Aspergillus terreus. Simvastatin là chất ức chế men khử HMG-CoA là enzym xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat. Sự chuyển HMG-CoA thành mevalonat là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần trong huyết tương, giảm cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) lúc bình thường và cả khi tăng cao, cũng như VLDL.

Dược động học

Sau khi được hấp thu từ ống tiêu hóa, simvastatin chuyển hóa vượt qua lần đầu mạnh ở gan. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn thấp và biến đổi. Sự phân phối thuốc vào sữa mẹ chưa được biết rõ. Dưới 5% liều uống được ghi nhận đến tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (95%). Simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng acid beta-hydroxy có hoạt tính. Ba chất chuyển hóa khác cũng đã được phân lập là các dẫn xuất 6-hydroxy, 6-hydroxy methyl và 6-exomethylene. Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu và chiếm 60% liều uống. Khoảng 10-15% thuốc thải trừ qua đường thận. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,9 giờ.

Thận trọng

  • Nên điều trị phối hợp với chế độ ăn kiêng.
  • Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận.
  • Cân nhắc lợi ích và nguy cơ ở các bệnh nhân bệnh gan do thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh.
  • Dùng thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan, bệnh nhân uống rượu nhiều.
  • Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của simvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ.
  • Thuốc chống đông, indandione phối hợp với simvastatin sẽ làm tăng thời gian chảy máu hoặc thời gian prothrombin. Phải theo dõi thời gian prothrombin ở các bệnh nhân dùng phối hợp với thuốc chống đông.
  • Digoxin: dùng phối hợp với simvastatin gây tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết thanh.
  • Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, Niacin liều cao ( > 1 g/ngày), Colchicin.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế protease của HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, chóng mặt có thể xảy ra (hiếm gặp) do đó nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Simavas 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Simavas 10: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here