Thuốc Sintason 200: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
69

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Sintason 200: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Sintason 200 là gì?

Thuốc Sintason 200 là thuốc ETC điều trị các rối loạn cấp tính và mạn tính của bệnh tâm thần phân liệt, trong đó có các triệu chứng dương tính (như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn hành vi, rối loạn vận ngôn) và/ hoặc các triệu chứng âm tính (như cảm xúc cùn mòn, cách ly xã hội, tự sát…), và cả trong các trường hợp triệu chứng âm tính chiếm ưu thế.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Sintason 200.

Dạng trình bày

Thuốc Sintason 200 được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Sintason 200 này được đóng gói ở dạng: Hộp 03 vỉ x 10 viên; Hộp 06 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Sintason 200 là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Sintason 200 có số đăng ký: VD-28409-17.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Sintason 200 có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Sintason 200 được sản xuất ở: Công ty liên doanh dược phẩm Mebiphar-Austrapharm

Lô III-18 – Đường số 13 – Nhóm CN III – KCN Tân Bình – Quận Tân Phú – TP. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Sintason 200

Mỗi viên nang mềm chứa: Amisulpride ….. 200 mg

Tá dược: Butyl hydroxyl toluen (BHT), Butyl hydroxyl anisole (BHA), Acid oleic, Gelatin, Glycerin, Sorbitol 70%, Methylparaben, Propylparaben, Titan dioxyd mica, Ethyl vanillin, Titan dioxyd mica, Brilliant blue.

Công dụng của thuốc Sintason 200 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Sintason 200 là thuốc ETC điều trị các rối loạn cấp tính và mạn tính của bệnh tâm thần phân liệt, trong đó có các triệu chứng dương tính (như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn hành vi, rối loạn vận ngôn) và/ hoặc các triệu chứng âm tính (như cảm xúc cùn mòn, cách ly xã hội, tự sát…), và cả trong các trường hợp triệu chứng âm tính chiếm ưu thế.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Sintason 200

Cách sử dụng

Thuốc Sintason 200 được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Một cách tổng quát, nếu liều ≤ 400 mg thì dùng một lần duy nhất, nếu trên 400 mg thì chia làm 2 lần.

Giai đoạn có các triệu chứng âm tính chiếm ưu thế: Liều khuyến cáo từ 50 đến 300 mg/ngày. Chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Liều tối ưu nằm trong khoảng 100 mg/ngày.

Giai đoạn hỗn hợp có cả triệu chứng dương tính và âm tính: Khởi đầu điều trị, nên dùng liều để kiểm soát các triệu chứng dương tính, thường từ 400 đến 800 mg/ngày. Sau đó chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân để đạt được liều tối thiểu có hiệu quả.

Giai đoạn có các cơn rối loạn tâm thần cấp tính: Khởi đầu điều trị:

  • Sử dụng liều điều trị có hiệu quả ngay khi bắt đầu điều trị mà không cần phải dò liều.
  • Liều khuyến cáo đối với dạng uống từ 400 đến 800 mg/ngày, liều tối đa không được vượt quá 1200 mg/ngày.

Tiếp theo:

  • Liều được duy trì hoặc được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Trong mọi trường hợp, cần phải tìm liều tối thiểu có hiệu quả cho từng bệnh nhân.

Suy thận: Do thuốc được đào thải qua thận, liều dùng cho bệnh nhân suy thận phải được giảm phân nửa ở bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút và giảm còn 1/3 ở bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 10 đến 30 ml/phút.

Do thiếu dữ liệu ở bệnh nhân suy thận nặng có thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, chống chỉ định amisulpride cho những bệnh nhân này.

Suy gan: Amisulpride chuyển hóa rất ít, do đó không cần thiết phải giảm liều ở bệnh nhân suy gan.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Sintason 200

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  •  Một số trường hợp cao huyết áp nặng đã được ghi nhận ở người bị u tế bào ưa crôm dùng thuốc kháng dopaminergic, trong đó có một số thuốc thuộc nhóm benzamides. Do đó không được kê toa cho bệnh nhân đã biết chắc chắn hoặc nghi ngờ bị u tủy thượng thận.
  • Trẻ em (dưới 15 tuổi), do thiếu số liệu lâm sàng về việc dùng thuốc cho trẻ dưới độ tuổi này.
  • Bướu lệ thuộc prolactine đã được xác nhận hoặc nghi ngờ, chẳng hạn adenoma tuyến yên và ung thư vú.
  • Suy thận nặng (thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút).
  • Levodopa.
  • Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp:

  • Tăng prolactine máu, hồi phục khi ngưng thuốc, có thể gây một số biểu hiện lâm sàng: tăng tiết sữa, vú to ở nam giới, căng vú, bất lực, lãnh cảm.
  • Tăng cân.
  • Triệu chứng ngoại tháp (run, tăng trương lực, tăng tiết nước bọt, bồn chồn đứng ngồi không yên, rối loạn vận động) có thể xảy ra. Các triệu chứng ngoại tháp thường nhẹ khi dùng liều duy trì và khỏi khi dùng thuốc chống liệt run kháng cholinergic, không cần phải ngưng SINTASON 100.

Tần số xảy ra các triệu chứng ngoại tháp tùy thuộc vào liều dùng, rất thấp khi dùng liều từ 50 đến 300 mg/ngày.

Trong các công trình nghiên cứu, những bệnh nhân được điều trị bằng amisulpride ít bị tác dụng ngoại tháp hơn so với các bệnh nhân được điều trị bằng haloperidol.

Đôi khi xảy ra:

  • Buồn ngủ.
  • Rối loạn tiêu hóa như táo bón, buồn nôn, nôn, khô miệng.

Rất hiếm khi xảy ra:

  • Loạn trương lực cơ cấp tính (vẹo cổ, xoay mắt, cứng khít hàm…) có thể xảy ra. Các rối loạn này sẽ khỏi khi dùng thuốc chống liệt run kháng cholinergic, không cần phải ngưng SINTASON 100.
  • Rối loạn vận động muộn đặc trưng bằng các vận động không tự chủ ở lưỡi và/hoặc mặt đã được ghi nhận, nhất là sau khi dùng thuốc kéo dài.

* Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu của amisulpride. Trong trường hợp ngộ độc cấp tính, cần tìm hiểu xem có phối hợp với thuốc nào khác hay không và tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp:

  • Theo dõi các sinh hiệu.
  • Theo dõi điện tâm đồ (đoạn QT) cho đến khi bệnh nhân hồi phục.
  • Trường hợp xảy ra hội chứng ngoại tháp nặng, dùng thuốc kháng cholinergic.
  • Amisulpride được thẩm tách kém.

Cách xử lý khi quên liều

Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu không nhớ đến ngày hôm sau, bỏ qua liều đã quên. Đừng uống hai liều với nhau để bù cho liều đã quên.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Sintason 200 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Sintason 200 ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Thận trọng

  • Do thuốc được bài tiết qua thận, nên giảm liều ở bệnh nhân bị suy thận. Không có số liệu ở bệnh nhân bị suy thận nặng.
  • Các thuốc an thần kinh được biết là có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh, do đó cần thận trọng và tăng cường theo dõi khi điều trị bằng SINTASON 100 cho những bệnh nhân có tiền sử bị động kinh.
  • Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi do thường nhạy cảm cao với thuốc (an thần và hạ huyết áp).
  • Chỉ kê toa thuốc an thần kinh cho bệnh nhân bị liệt rung (parkinson) khi thật sự cần thiết.

Tương tác thuốc

Chống chỉ định phối hợp:

  • Levodopa: do có đối kháng tương tranh giữa levodopa và các thuốc an thần kinh. Trường hợp xảy ra hội chứng ngoại tháp gây bởi thuốc an thần kinh, không được dùng levodopa để điều trị, mà nên dùng một thuốc kháng cholinergic.

Không nên phối hợp:

  • Rượu: rượu làm tăng tác dụng an thần của thuốc an thần kinh. Việc giảm sự tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc. Tránh uống rượu và các thức uống hay thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.

Lưu ý khi phối hợp:

  • Thuốc trị cao huyết áp: do hiệp đồng tác dụng trên việc hạ huyết áp, có thể gây hạ huyết áp tư thế.
  • Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc giảm đau và chống ho họ morphine, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần, nhóm barbiturate, thuốc giải lo âu, clonidine và các thuốc cùng họ, thuốc ngủ, methadone, thalidomide): tăng ức chế thần kinh trung ương. Việc giảm tập trung và tỉnh táo có thể gây nguy hiểm khi lái xe hay vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sintason 200: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Sintason 200: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here