Thuốc SP Enalapril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
17

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SP Enalapril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SP Enalapril là gì?

Thuốc SP Enalapril là thuốc ETC dùng để điều trị:

  • .
  • Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn năng thất trái không triệu chứng).
  • Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
  • Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).
  • Suy thận tuần tiến mạn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên SP Enalapril.

Dạng trình bày

Thuốc SP Enalapril được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc SP Enalapril này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc SP Enalapril là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc SP Enalapril có số đăng ký: VD-23934-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc SP Enalapril có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc SP Enalapril được sản xuất ở: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hoà II, TP. Biên Hoà, Đồng Nai Việt Nam.

Thành phần của thuốc SP Enalapril

Mai viên nén chứa:

Hoại chất: Enalapril maleat……….10mg

Tá dược: Flowlac 100, Cellulose vi tinh thể pH 102, Low substituted hydroxypropyl cellulose, Natri starch, glycolat, Magnesi stearat.

Công dụng của thuốc SP Enalapril trong việc điều trị bệnh

Thuốc SP Enalapril là thuốc ETC dùng để điều trị:

  • .
  • Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn năng thất trái không triệu chứng).
  • Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
  • Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).
  • Suy thận tuần tiến mạn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc SP Enalapril

Cách sử dụng

Thuốc SP Enalapril được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn

Tăng huyết áp vô căn:

  • Liều khởi đầu thông thường: 2,5 – 5mg/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của người bệnh.
  • Liều duy trì thông thường: 10 – 20mg/lần/ngày.
  • Liều giới hạn thông thường: 40mg/ngày, có thể chia thành 2 lần/ ngày nếu bệnh nhân không được kiểm soát huyết áp tốt với 1 liều duy nhất.
  • Khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu: ngừng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1-3 ngày trước khi bắt đầu dùng SP ENALAPRIL . Liều khởi đầu thấp, 5mg hoặc ít hơn trong 24 giờ. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều tri.

Suy tim: Nên dùng SP ENALAPRIL đồng thời với thuốc lợi tiểu.

  • Liều khởi đầu thông thường: 2,5mg/lần/ngày trong 3 ngày đầu. 25mg x 2 lần/ngày trong 4 ngày tiếp theo,
  • Liều duy trì là 20mg/ngày chia làm 2 lần vào buổi sáng và tối. Liều tối đa là 40mg, điều chỉnh liều trong 2-4 tuần.

Suy chức năng thất trái không triệu chứng:

  • Liều khởi đầu: 25mg x 2 lần/ ngày vào buổi sáng và tối.
  • Điều chỉnh liều liên tục cho tới liều 10mg x 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối.

Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Enalapril được loại trừ bằng thẩm tách máu. Dùng 2,5 mg enalapril trong ngày thẩm tách máu cho người bệnh giảm chức năng thận được điều trị bằng thẩm tách máu. Những ngày tiếp theo điều chỉnh liều theo huyết áp.

Trẻ em

Chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em.

Lưu ý đối với người dùng thuốc SP Enalapril

Chống chỉ định

  • Dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc.
  • Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.
  • Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Hạ huyết áp có trước.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.
  • Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.
  • Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực.
  • Da: Phát ban.
  • Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.
  • Khác: Suy thận.

Ít gặp: 1/1000 < ADR <1/100

  • Huyết học: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.
  • Niệu: Protein niệu.
  • Hệ thần kinh trung ương: Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

  • Tiêu hóa: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.
  • Khác: Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Tài liệu về quá liều của enalapril ở người còn hạn chế. Đặc điểm nổi bật của quá liều enalapril là hạ huyết áp nặng.

Xử trí: Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Thẩm tách máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SP Enalapril đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SP Enalapril đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SP Enalapril

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc SP Enalapril ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron. Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây eo mạch mạnh) nhờ ức chế men chuyển angiotensin (ACE).

Dược động học

  • Sau khi uống, khoảng 60% liều enalapril được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được trong vòng 0,5 – 1,5 giờ. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 11 giờ. Tác dụng huyết động học kéo dài khoảng 24 giờ, Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc. Sau khi hấp thu, enalapril được thủy phân nhiều ở gan thành enalaprilat. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh xuất hiện trong vòng 3 đến 4 giờ.
  • Uống một liều enalapril thường làm hạ huyết áp rõ khoảng 1 giờ sau khi uống, hạ tối đa trong 4 – 6 giờ và thường kéo dài trong vòng 12 – 24 giờ. Huyết áp có thể giảm từ từ và phải điều trị một số tuần mới đạt được tác dụng đầy đủ.
  • Tác dụng huyết động của enalapril bắt đầu chậm hơn và kéo dài hơn so với captopril.
  • Ở người suy tim sung huyết, tác dụng huyết động của enalapril rõ trong vòng 2-4 giờ và có thể kéo dài 24 giờ sau khi uống một liều.
  • Khoảng 50 – 60% enalapril liên kết với protein huyết tương.
  • Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng enalaprilat và dạng không chuyển hóa, còn lại của thuốc đào thải theo phân.

Thận trọng

  • Người giảm chức năng thận.
  • Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.
  • Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tương tác thuốc

Sử dụng enalapril đồng thời với một số thuốc:

  • Thuốc giãn mạch khác (ví dụ nitrat) hoặc các thuốc gây mê: có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).
  • Thuốc lợi tiểu: thỉnh thoảng có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril.
  • Thuốc gây giải phóng renin: Tác dụng hạ huyết áp của enalapril tăng lên bởi các thuốc gây giải phóng renin có tác dụng chống tăng huyết áp (ví dụ thuốc lợi tiểu).
  • Thuốc làm tăng kali huyết thanh, ví dụ các thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali: có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.
  • Lithi: có thể làm tăng nồng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Giống các chất ức chế ACE khác, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, gồm: Hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong. Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Thời kỳ cho con bú: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

Khi đang lái xe hay vận hành máy móc, nên chú ý vì thuốc thỉnh thoảng có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi.

Hình ảnh tham khảo

SP Enalapril

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SP Enalapril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SP Enalapril: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here