Thuốc SP Lerdipin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
14

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc SP Lerdipin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc SP Lerdipin là gì?

Thuốc SP Lerdipin là thuốc ETC dùng để điều trị cao huyết áp nhẹ đến trung bình. Có thể dùng lercanidipin đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ áp khác như β-blocker (atenolol), thuốc lợi tiểu (hydroclorothiazid), ức chế men chuyển (captopril, enalapril).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên SP Lerdipin.

Dạng trình bày

Thuốc SP Lerdipin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc SP Lerdipin này được đóng gói ở dạng: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc SP Lerdipin là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc SP Lerdipin có số đăng ký: VD-20537-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc SP Lerdipin có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc SP Lerdipin được sản xuất ở: Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hoà II, TP. Biên Hoà, Đồng Nai Việt Nam.

Thành phần của thuốc SP Lerdipin

Hoạt chất: Lercanidipin HCl………10mg

Tá dược: Lactose hydrat, Propylen glycol, Povidon, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Silicon dioxid, Natri alginat, Màu vàng Opadry 85F42138.

Công dụng của thuốc SP Lerdipin trong việc điều trị bệnh

Thuốc SP Lerdipin là thuốc ETC dùng để điều trị cao huyết áp nhẹ đến trung bình. Có thể dùng lercanidipin đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ áp khác như β-blocker (atenolol), thuốc lợi tiểu (hydroclorothiazid), ức chế men chuyển (captopril, enalapril).

Hướng dẫn sử dụng thuốc SP Lerdipin

Cách sử dụng

Thuốc SP Lerdipin được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều khuyến cáo là 10 mg x 1 lần/ ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc SP Lerdipin

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân dị ứng với lercanidipin, các dihydropyridin hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Sốc do tim.
  • Hẹp động mạch chủ nặng.
  • Nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng.
  • Cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, nhất là trong đau thắt ngực không ổn định.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc cyclosporin.
  • Suy gan hoặc thận nặng (GER < 30 ml/ phút).
  • Phụ nữ có thai và cho bú.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ của thuốc

  • Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, phù ngoại biên, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, đỏ bừng.
  • Hiếm gặp: buồn ngủ, đau thắt ngực, buồn nôn, rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy, đau bụng, ói mửa, phát ban, đau cơ, tiểu nhiều, suy nhược, mệt mỏi.
  • Rất hiếm gặp: tăng huyết áp, ngất, phì nướu răng, tăng transaminase máu có hồi phục, hạ huyết áp, tiểu nhiều, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng quá liều: Quá liều có thể dẫn đến giãn mạch ngoại biên quá mức với biểu hiện hạ huyết áp, tim đập nhanh.

Xử trí: Rửa dạ dày, than hoạt và dùng biện pháp hỗ trợ. Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, chậm nhịp tim và bất tỉnh, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ tim mạch, tiêm tĩnh mạch atropin khi chậm nhịp tim. Nên theo dõi tình trạng tim mạch của bệnh nhân bị quá liều ít nhất trong 24 giờ. Vì tính thân dầu cao nên việc thẩm phân sẽ không có hiệu quả.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc SP Lerdipin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc SP Lerdipin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc SP Lerdipin

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc SP Lerdipin ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Lercanidipin là thuốc chẹn kênh canxi chọn lọc, thuộc nhóm dihydropyridin. Cơ chế tác dụng: ức chế dòng canxi ngoại bào đi vào màng tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu. Sự giảm canxi nội bào ức chế quá trình co cơ trơn tim, gây giãn mạch vành và động mạch toàn thân, tăng vận chuyển oxy đến mô cơ tim dẫn đến giảm toàn bộ sức cản ngoại biên, làm hạ huyết áp hệ thống, và làm giảm hậu gánh.

Dược động học

  • Lercanidipin HCI được hấp thu hoàn toàn sau khi uống liều 10 – 20 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng là 3,30 ng/ ml ± 2,09 và 7,66 ng/ ml ± 5,90, đạt được 1,5 đến 3 giờ sau khi uống. Tính khả dụng của lercanidipin tăng gấp 4 lần khi uống khoảng 2 giờ sau bữa ăn có nhiều chất béo. Vì vậy, nên uống lercanidipin trước bữa ăn.
  • Lercanidipin phân bố nhanh chóng và rộng rãi đến các mô và các cơ quan. Mức độ gắn protein huyết thanh trên 98%. Chuyển hoá nhiều nhờ men CYP3A4, không tìm thấy lercanidipin nguyên bản trong phân và nước tiểu. Thuốc được chuyển hoá phần lớn thành dạng chuyển hoá không có hoạt tính và khoảng 50% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu.
  • Thời gian bán thải khoảng 8 – 10 giờ, tác dụng trị liệu kéo dài khoảng 24 giờ vì gắn kết nhiều với lipid màng tế bào. Không tích luỹ khi lặp lại liều chỉ định. Tính khả dụng tăng theo liều dùng.

Thận trọng

  • Sau khi bắt đầu điều trị, nếu thấy cơn đau do thiếu máu cục bộ xuất hiện hoặc cơn đau hiện có nặng lên nhanh chóng, cần phải ngừng thuốc.
  • Phải dùng thận trọng Lercanidipin khi người bệnh bị suy tim hoặc chức năng thắt trái bị suy vì suy tim có thể nặng lên. Phải ngừng thuốc.
  • Phải giảm liều khi có tổn thương gan, đái tháo đường.
  • Lercanidipin có thể ức chế chuyển dạ đẻ.
  • Tránh dùng nước ép bưởi vì có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc.
  • Người già: thận trọng khi điều trị khởi đầu ở người già.
  • Phối hợp với: chất ức chế men CYP3A4 mạnh.

Tương tác thuốc

  • Nước bưởi, rượu: tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Các chất cảm ứng men CYP3A4 như thuốc chống động kinh (phenytoin, carbamazepin) and rifampicin có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương và hiệu lực của lercanidipin.
  • Các chất ức chế men CYP3A4 có thể tăng nồng độ trong huyết tương của lercanidipin.
  • Cyclosporin: tăng nồng độ trong huyết tương của lercanidipin và cyclosporin.
  • Midazolam: tăng sự hấp thu lercanidipin và giảm tốc độ hấp thu lercanidipin (thời gian đạt nồng độ tối đa kéo dài).
  • Thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc như terfenadin, astemizol, digoxin, thuốc chống loạn nhịp nhóm III như amiodaron, quinidin.
  • Metoprolol : sinh khả dụng của lercanidipin giảm 50%.
  • Liều cao Cimetidin (trên 800 mg/ ngày) có thể làm tăng sinh khả dụng và tác dụng hạ áp của lercanidipin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Giống như các thuốc chẹn canxi khác, Lecarnidipin không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai.
  • Lercanidipin có tính thân dầu cao nên có thể bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, không nên chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú, hoặc không cho con bú khi đang dùng thuốc.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy lercanidipin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc. Tuy nhiên, có thể xảy ra chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi. Bệnh nhân nên được cảnh báo không nên lái xe hay sử dụng máy móc nếu thấy mệt mỏi hay chóng mặt.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc SP Lerdipin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc SP Lerdipin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here