Thuốc Spamerin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
33

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Spamerin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Spamerin là gì?

Thuốc Spamerin là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (kích thích đại tràng, bệnh đại tràng do co thắt, rối loạn cơ năng của ruột, do co thắt, tiêu chảy liên quan đến thần kinh), như đau bụng và đau quặn bụng, tiêu chảy không đặc hiệu dai dẳng (có hoặc không có táo bón xen kẽ) và .
  • Chứng co thắt dạ dày ruột thứ phát do bệnh lý thực thể.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Spamerin

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 6 vỉ x 10 viên; Hộp 9 vỉ x 10 viên; Hộp 1 vỉ x 15 viên; Hộp 2 vỉ x 15 viên; Hộp 4 vỉ x 15 viên; Hộp 6 vỉ x 15 viên (vỉ nhôm- PVC)

Phân loại thuốc Spamerin

Thuốc Spamerin là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-28508-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc Spamerin có hạn sử dụng là 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty TNHH Dược phẩm Glomed

Địa chỉ: Số 35 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam-Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc Spamerin

Thành phần mỗi viên nén bao phim bao gồm:

  • Hoạt chất: Mebeverin hydroclorid: 135 mg
  • Tá dược: Natri starch glycolat, lactose monohydrat, talc, magnesi stearat, opadry white.

Công dụng của thuốc Spamerin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Spamerin là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • Các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (kích thích đại tràng, bệnh đại tràng do co thắt, rối loạn cơ năng của ruột, do co thắt, tiêu chảy liên quan đến thần kinh), như đau bụng và đau quặn bụng, tiêu chảy không đặc hiệu dai dẳng (có hoặc không có táo bón xen kẽ) và .
  • Chứng co thắt dạ dày ruột thứ phát do bệnh lý thực thể.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Spamerin

Cách dùng thuốc Spamerin

Thuốc Spamerin dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Spamerin

Người lớn và trẻ em trên 18 tuổi:

  • 1 viên x 3 lần/ ngày. Nên uống thuốc trước bữa ăn 20 phút. Có thể giảm liều sau khi đạt được đáp ứng mong muốn.

Bệnh nhân nhi:

  • Viên nén bao phim mebeverin 135 mg không được khuyến cáo dùng cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi, vì chưa có đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng cho các đối tượng này.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

  • Dữ liệu nghiên cứu về liều dùng cho bệnh nhân lớn tuổi, suy gan, suy thận chưa được thiết lập.Trong các báo cáo hậu mãi chưa thấy có các nguy cơ cụ thể khi dùng thuốc cho các bệnh lớn tuổi, suy gan, suy thận. Không cần điều chỉnh liều dùng được coi là cần thiết cho các đối tượng này.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Spamerin

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với mebeverin hydroclorid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân liệt tắc ruột.

Thận trọng khi dùng thuốc Spamerin

  • Tránh dùng thuốc ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Không nên dùng thuốc để điều trị triệu chứng của hội chứng ruột ngoại biên trong xơ hóa u nang.
  • Dùng thuốc thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, block tim.

Tác dụng phụ của thuốc Spamerin

  • Rất hiếm: Rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, , mất ngủ, chán ăn, giảm nhịp tim.
  • Các trường hợp dị ứng, kể cả ban đỏ, , và phù mạch cũng đã được báo cáo.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên phụ nữ mang thai vẫn chưa được thiết lập. Không ghi nhận thuốc gây quái thai trong nghiên cứu trên động vật. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Một lượng nhỏ mebeverin được bài tiết trong sữa mẹ. Vì vậy tránh dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Mebeverin có thể gây chóng mặt, nhức đầu. Cần thận trọng khi dùng thuốc ở  người đang điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều có thể xảy ra kích thích thần kinh trung ương. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Xử trí bằng cách xúc rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Spamerin

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Spamerin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Spamerin

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Spamerin

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Spamerin HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Spamerin

Đặc tính dược lực học:

  • Mebeverin là thuốc chống co thắt có tác dụng trực tiếp lên cơ trơn đường tiêu hóa mà không ảnh hưởng tới nhu động ruột bình thường. Thuốc cũng được sử dụng trong các trường hợp như hội chứng ruột kích thích.
  • Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc chưa được biết rõ, nhưng có nhiều cơ chế khác nhau như giảm tính hấp thụ ion qua màng thẩm tế bào, phong tỏa việc tái hấp thu noradrenalin, gây tê cục bộ, thay đổi sự hấp thụ nước cũng như tác dụng kháng muscarinic và ức chế tác dụng phosphodiesterase yếu có thể góp phần vào hiệu quả trong tác dụng tại chỗ của mebeverin trên đường tiêu hóa.

Đặc tính dược động học:

  • Hấp thu: Mebeverin được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống.
  • Phân bố: Không thấy dấu hiệu tích lũy thuốc đáng kể sau khi uống đa liều.
  • Chuyển hóa: Mebeverin hydroclorid được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym esteraza chia tách liên kết este thành acid veratric và alcol mebeverin trước tiên. Chất chuyển hóa chính trong huyết tương là DMAC (demethylated carboxylic acid). Thời gian bán thải ở trạng thái ổn định của DMAC là 2,45 giờ. Khi uống đa liều viên nén bao phim 135 mg Cmax là 1670 ng/ml và Tmax là 1 giờ.
  • Thải trừ: Mebeverin không được thải trừ dưới dạng chưa chuyển hóa, thuốc được chuyển hóa hoàn toàn, chất chuyển hóa được bài tiết gần như hoàn toàn. Acid veratric và mebeverin alcohol được bài tiết vào nước tiểu, một phần là dưới dạng các axid cacboxylic tương ứng (MAC) và một phần là dưới dạng axid cacboxylic khử methyl (DMAC)

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Spamerin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Spamerin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here