Thuốc Specxetil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
19

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Specxetil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Specxetil là gì?

Thuốc Specxetil là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • mắc phải do cộng đồng
  • Viêm phổi mãn tính tăng nặng cấp tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Viêm họng/Viêm amidan
  • cấp tính do vi khuẩn

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Specxetil

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng

Quy cách đóng gói

Thuốc Specxetil được đóng gói ở dạng hộp 1 vỉ x 10 viên

Phân loại thuốc Specxetil

Thuốc Specxetil là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-17192-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Zim Labratories Ltd.

Địa chỉ: B-21/22, MIDC Area, Kalmeshwar, Dist. Nagpur-441 501 (MS) Ấn Độ

Thành phần của thuốc Specxetil

Thành phần mỗi viên nang bao gồm:

  • Hoạt chất: Cefdinir USP: 300 mg
  • Tá dược: Natri lauryl sulphat, magnesi stearat, natri tinh bột glycollat, bột talc, nang E.H.G. cỡ số “1”

Công dụng của thuốc Specxetil trong việc điều trị bệnh

Thuốc Specxetil là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị:

  • mắc phải do cộng đồng
  • Viêm phổi mãn tính tăng nặng cấp tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Viêm họng/Viêm amidan
  • cấp tính do vi khuẩn

Hướng dẫn sử dụng thuốc Specxetil

Cách dùng thuốc Specxetil

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc

Người trưởng thành và thanh thiếu niên (> 13 tuổi):

  • Viêm phổi mắc phải do cộng đồng: 300mg mỗi 12h h, điều trị trong vòng 10 ngày
  •  Đợt cấp tính viêm phế quản mãn tính: 300mg mỗi 12h hoặc 600mg mỗi 24 giờ, điều trị trong vòng 5-10 ngày
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 300mg mỗi 12h hoặc 600mg mỗi 24 giờ, điều trị trong vòng 10 ngày
  • Viêm họng/ viêm amidan: 300mg mỗi 12h hoặc 600mg mỗi 24 giờ, điều trị trong vòng 5-10 ngày
  • Các tình trạng nhiễm trùng da không phức tạp: 300mg mỗi 12h h, điều trị trong vòng 10 ngày

Bệnh nhân suy thận:

  • Đối với người trưởng thành có độ thanh thải creatinine <30 mL/min, liều cefdinir nên là 300 mg 1 lần mỗi ngày. Bệnh nhi có độ thanh thải creatinin <30 mL/min/1,73 m, nên dùng liều 7 mg/kg(tối đa 300 mg) 1 lần mỗi ngày

Bệnh nhân lọc máu:

  • Phương pháp lọc máu sẽ thải trừ cefdinir khỏi cơ thể. Ở các bệnh nhân duy trì chế độ lọc máu mãn tính, liều điều trị khởi đầu được khuyến cáo là 300-mg hay 7-mg/kg mỗi ngày. Ở phần cuối của mỗi giai đoạn lọc máu nên dùng 300 mg (hay 7 mg/kg). Cac liéutiếp theo (300 mg hay 7 mg/kg) được dùng mỗi ngày tiếp theo.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Specxetil

Chống chỉ định

  • Cefdinir chống chỉ định ở các bệnh nhân có cơ địa dị ứng với nhóm kháng sinh cephalosporin hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc Specxetil

Sử dụng ở trẻ nhỏ:

  • Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi dưới 6 tháng tuổi chưa được thành lập.
  • Việc sử dụng cefdinir trong điều trị viêm xoang hàm trên ở bệnh nhân nhi (tuổi từ 6 tháng đến 12 tuổi) được ủng hộ bởi bằng chứng từ các nghiên cứu kiểm soát đủ và tốt ở người trưởng thành và thanh thiếu niên, sinh lý bệnh viêm xoang cấp tương tự ở người lớn và trẻ nhỏ và dữ liệu dược động học so sánh ở dân số bệnh nhi.

Sử dụng ở người lớn tuổi :

  • Hiệu quả có thể so sánh được ở bệnh nhân lớn tuổi và người trưởng thành trẻ tuổi. Trong khi cefdinir được dung nạp tốt ở tất cả các nhóm tuổi, thì trong các nghiên cứu lâm sàng, ở bệnh nhân lớn tuổi xuất hiện tỉ lệ thấp hơn tác dụng phụ ngoài ý, bao gồm tiêu chảy, hơn người trưởng thành trẻ tuổi. Việc điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi là không cần thiết nếu chức năng thận không suy giảm đáng kể.

Tác dụng phụ của thuốc Specxetil

Tác dụng phụ thông thường:

  • , nhức đầu, buồn nôn
  • Chú ý nếu có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng này xảy ra khi dùng cefldinir: Phản ứng dị ứng nghiêm trọng (mẫn đỏ; phát ban; ngứa; khó thở; nặng ngực; phù miệng, mặt, môi hay lưỡi), phân có máu; thay đổi lượng nước tiểu; nước tiểu sẫm màu; sốt, lạnh run, hay đau họng; da đỏ, sưng, phòng hay lột da; động kinh; tiêu chảy nặng hay ói mửa; đau dạ dày nặng hay ; chảy máu hay bầm tím bất thường; kích thích âm đạo hay tiết dịch; vàng da hay mắt

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên khả năng sinh sản của động vật không luôn luôn dự đoán về đáp ứng của người nên thuốc này chỉ được dùng suốt thai kỳ nếu thật sự cần thiết.

Thời kì cho con bú:

  • Không phát hiện cefldinir trong sữa mẹ ở liều đơn 600 mg.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến lái tàu xe và vận hành máy móc

Cách xử lý khi quá liều

  • Thông tin về việc quá liều trên người chưa có sẵn. Trong các nghiên cứu về độc tính trên chuột cấp, 1 liều đơn dạng uống 5600-mg/kg không gây tác dụng phụ ngoài ý. Các dấu hiệu và các triệu chứng độc tính do quá liều với các kháng sinh Blactam khác bao gồm buồn nôn, nôn ói, suy thượng vị, tiêu chảy, và co giật. Lọc máu thải trừ cefdinir khỏi cơ thể. Điều có thể có ích trong trường hợp phản ứng độc nghiêm trọng do quá liều, đặc biệt nếu chức năng thận bị tổn thương.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Specxetil

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Specxetil đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Specxetil

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Specxetil

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Specxetil HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Specxetil

Đặc tính dược lực học:

  • Cũng như các cephalosporin khác, hoạt tính diệt khuẩn của cefdinir do sự ức chế tổng hợp thành tế bào. Cefdinir ổn định với sự có mặt của các loại enzym B-lactamase.

Đặc tính dược động học:

Sinh khả dụng đường uống:

  • Nồng độ cefdinir tối đa trong huyết tương đạt được vào 2-4 giờ sau khi dùng uống thuốc dưới dạng viên nang hay hỗn dịch. Nồng độ cefdinir huyết tương tăng theo liều, nhưng sự tăng này ít hơn với liều từ 300 mg (7 mg/kg) đến 600 mg (14 mg/kg). Nếu người trưởng thành khỏe mạnh dùng thuốc dưới dạng hỗn dịch, sinh khả dụng của cefdinir là 120% so với viên nang. Sinh khả dụng ước tính của viên nang cefdinir là 21% với liều viên nang 300 mg, & 16% với viên nang 600 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính của hỗn dịch cefdinir là 25%. Dạng hỗn dịch uống cefdinir 250 mg/5 mL tương đương sinh học với 125 mg/5 mL ở người trưởng thành khỏe mạnh trong điều kiện uống nhanh.

Ảnh hưởng của thức ăn:

  • Cmax & AUC của cefdinir dạng viên nang giảm theo thứ tự 16% & 10%, khi dùng với bữa ăn giàu mỡ. Ở người trưởng thành khi dùng dạng hỗn dịch uống 250 mg/5 mL với bữa ăn giàu chất béo, Cmax & AUC của cefdinir giảm theo thứ tự 44% & 33%. Độ lớn của sự giảm này dường như không khác biệt về lâm sàng. Vì vậy, có thể uống cefdinir có hoặc không kèm thức ăn.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid (chứa nhôm hay magnesi):

  • Việc dùng kèm 300-mg viên nang cefdinir với 30 mL hỗn dịch chứa nhôm hay magnesi làm giảm nồng độ tối đa (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AL/C) của sự hấp thu khoảng 40%. Thời gian đạt Cmax kéo dài khoảng 1 giờ. Không có ảnh hưởng đáng kể trên dược động học của cefdinir nếu dùng thuốc kháng acid 2 giờ trước hay sau khi dùng cefdinir. Nếu cần dùng thuốc kháng acid suốt thời gian điều trị với cefdinir, thì nên uống cefdinir ít nhất 2 giờ trước khi hay sau khi dùng thuốc kháng acid.

Probenecid:

  • Cũng như các kháng sinh ƒ-laetam khác, probenecid ức chế sự bài tiết cefdinir qua thận, dẫn đến tăng gấp đôi AUC, tăng 54% nồng độ cefdinir đỉnh trong huyết thanh, & sự kéo dài thời gian bán thải T1/2 rõ ràng đến 50%

Chất bổ sung sắt & các thức ăn giàu chất sắt:

  • Việc dùng đồng thời cefdinir với 1 thuốc điều trị bổ sung sắt chứa 60 sắt nguyên tố (như FeSO,) hay các vitamin bổ sung, 10 mg sắt nguyên tố sẽ làm giảm sự hấp thu lần lượt 80% và 31%, Nếu cần bổ sung sắt suốt quá trình điều trị với cefdinir, thì nên dùng cefdinir tối thiểu 2 giờ trước hay sau khi dùng sắt. Ảnh hưởng của thức ăn giàu chất sắt (chủ yếu là các ngũ cốc ăn sáng giàu chất sắt lên sự hấp thu cefdinir chưa được nghiên cứu.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Specxetil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Specxetil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here