Thuốc Spreadim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
18

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Spreadim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Spreadim là gì?

Thuốc  Spreadim là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:

  • Nhiễm khuẩn huyết
  • , (ngoại trừ do Listeria monocytes)
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt
  • và khớp
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa – Nhiễm khuẩn trong ổ bụng
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Spreadim

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml

Phân loại thuốc Spreadim

Thuốc Spreadim là thuốc ETC– thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18238-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi

Địa chỉ: Lô B14-3, lô 14-4, đường N13, KCN Đông Nam, Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Thành phần của thuốc Spreadim

Thành phần cho 1 lọ thuốc bao gồm:

  • Ceftazidim pentahydrat tương đương CeftaZidim: 1g
  • Nati Carbonat: 118mg

Công dụng của thuốc Spreadim trong việc điều trị bệnh

Thuốc  Spreadim là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:

  • Nhiễm khuẩn huyết
  • , (ngoại trừ do Listeria monocytes)
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt
  • và khớp
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa – Nhiễm khuẩn trong ổ bụng
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương

Hướng dẫn sử dụng thuốc Spreadim

Cách dùng thuốc Spreadim

Thuốc dùng qua đường tiêm

Liều dùng thuốc Spreadim

Người lớn:

  • Trung bình 1g tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (tùy mức độ nặng của bệnh) cách nhau 8- 12 giờ một lần. Liều dùng tăng lên 2g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500mg/ 12 giờ.

Người cao tuổi trên 70 tuổi:

  • Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1/2 liều của người bình thường, tối đa 3g/ ngày.

Trẻ nhỏ và trẻ em:

  • Trẻ em trên 2 tháng tuổi, liều thường dùng 30- 100 mg/kg/ngày chia làm 2- 3 lần, (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa tới 6g/ ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: liều thường dùng là 25-60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của Ceftazidim có thể gấp 3- 4 lần so với người lớn.
  • Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50 mg/kg cứ 12 giờ một lần.
  • Người bệnh suy giảm chức năng thận (có liên quan đến tuổi): Dựa vào độ thanh thải creatinin dưới 50mg/phút, nên giảm liều.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Spreadim

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với cephalosporin.

Thận trọng khi dùng thuốc Spreadim

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftazidim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
  • Có phản ứng chéo giữa penicillin với cephalosporin.
  • Tuy thuốc không độc với thận nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận. Vài chủng Enerobacrer lúc đầu nhạy cảm với Ceftazidim có thể kháng thuốc dần trong quá trình điều trị với Ceftazidim và các cephalosporin khác.
  • Ceftazidim có thể làm giảm thời gian prothrombin. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho vitamin K. Nên giảm liều hàng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.
  • Thận trọng khi kê đơn Ceftazidim cho những người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh lỵ.

Tác dụng phụ của thuốc Spreadim

Thường gặp, ADR> 1/100:

  • Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.
  • Da: Ngứa, ban sát dần, ngoại ban.

Ít gặp, 1/100> ADR> 1/1000:

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.
  • Thần kinh: , loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh – cơ.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng,

Hiếm gặp, ADR <1/1000:

  • Máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven- Johnson. Hoại tử da nhiễm độc.
  • Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.
  • Tiết niệu sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng urê, và creatinin huyết tương.
  • Có nguy cơ bội nhiễm với Eterococcus và Candida

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Cephalosporin được coi là an toàn trong thai kỳ. (Tuy nhiên vẫn chưa cónhững. nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết).

Thời kì cho con bú:

  • Thuốc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cách xử lý khi quá liều

Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Spreadim

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Spreadim đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Spreadim

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Spreadim

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Spreadim HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Spreadim

Đặc tính dược lực học:

  • Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta- lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicillin và các cephalosporin khác.
  • Kháng thuốc: Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta- lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể (đặc biệt đối với Pseudomonas spp., Enterobacter và Klebsiella). Ceftazidim không có tác dụng với Staphylococcus aureus kháng methicillin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteroidesfragilis, Campylobacter spp., Clostridium diffcile

Đặc tính dược động học:

  • Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hoá, do vậy thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
  • Nửa đời của Ceftazidim trong huyết tương ở người bệnh có chức năng thận bình thường xấp xỉ 2,2 giờ, nhưng kéo dài hơn ở người bệnh suy thận hoặc trẻ sơ sinh. Ceftazidim không chuyển hóa, bài tiết qua lọc cầu thận. Khoảng 80- 90% liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều độc nhất 500mg hay 1g, khoảng 50% liều xuất hiện trong nước tiểu sau 2 giờ đầu. 2- 4 giờ sau khi tiêm bài tiết thêm 20% liều vào nước tiểu và sau 4- 8 giờ sau lại thêm 12% liều bài tiết vào nước tiểu. Hệ số thanh thải Ceftazidim trung bình của thận là 100ml/ phút. Bài tiết qua mật dưới 1%. Chỉ khoảng 10% thuốc gắn với protein huyết tương. Ceftazidim thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng; Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. Ceftazidim đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Ceftazidim hấp thu sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điều trị bằng thẩm tách màng bụng.

Tương tác thuốc

  • Với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, Ceftazidim gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị kéo dài.
  • Cloramphenicol đối kháng in vitro với Ceftazidim, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Spreadim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Spreadim: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here