Thuốc Sulo-Fadrol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
24

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Sulo-Fadrol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Sulo-Fadrol là gì?

Thuốc Sulo-Fadrol là thuốc ETC được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét dạ tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vị và ung thư tuyến tiền liệt. Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Sulo-Fadrol

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ + 1 ống pha dung môi 2ml.

Phân loại

Thuốc Sulo-Fadrol là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-17380-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Sinopharm Ronshyn Pharmaceutical Co., Ltd.
  • Địa chỉ: South East-Round Road, Wuzhi County, Henan, Trung Quốc.

Thành phần của thuốc Sulo-Fadrol

Mỗi lọ chứa:

  • Methylprednisolone………………………………………40mg
  • Tá dược……………………………………………………….vừa đủ

Công dụng của thuốc Sulo-Fadrol trong việc điều trị bệnh

Thuốc Sulo-Fadrol là thuốc ETC được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét dạ tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vị và ung thư tuyến tiền liệt. Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Sulo-Fadrol

Cách sử dụng

Dung dịch tiêm ban đầu được pha bằng cách hoà tan 1 lọ thuốc bột đông khô pha tiêm với 2 ml dung dịch sodium chlorid 0,9%. Sau đó, dung dịch này có thể được pha loãng với dung dịch dextrose 5% , dung dich sodium chlorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% hoà vào dung dịch sodium chlorid 0,9% để tiêm hoặc truyền theo tỉ lệ thích hợp.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Đường dùng: Methylprednisolon sodium succinat co thê tiêm hoặc truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Phương pháp được chọn lọc cho cấp cứu ban đầu là tiêm tĩnh mạch.
  • Xác định liều lượng theo từng cá nhân. Liều bắt đầu là: 6 – 40 mg methylprednisolon mỗi ngày. Liều cần thiết để đuy trì tác dụng điều trị mongmuốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu, và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước chotới khi thấy các đâu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.
  • Khi cần dùng những,liều lớn trong thời gian đài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh, sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa mỗi liều. Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất methylprednisolon cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.
  • Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: Đầu tiên, tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 60 – 120 mg/lần, cứ 6 giờ tiêm một lần; sau khi đã khỏi cơn hen cấp tính, dùng liều uống hàng ngày 32- 48 mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Sulo-Fadrol

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định methylprednisolon sodium succinat ở những bệnh nhân có nhiễm nắm hệ thông, bệnh nhân quá mẫn cảm với methylprednisolon sodium suceinat và các thành phần khác trong chế phẩm.
  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vaccin virus sống.

Tác dụng phụ thuốc Sulo-Fadrol

  • Chú ý: Những tác dụng ngoại ý liệt kê sau đây là gặp ở tất cả các corticoid dùng đường hệ thống. Ghiday đủ vào đanh mục này không nhất thiết là hiện tượng đặc hiệu nhận thấy ở dạng thuốc này.
  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Che lắp nhiễm khuẩn, các nhiễm khuẩn tiém tàng trở thành hoạt động, nhiễm khuẩn cơ hội.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn cảm kể cả phản vệ, có hoặc không có truy mạch, ngừng tim, co that phé quan.
  • Rối loạn nội tiết: Phát triển trạng thái giả Cushing,tic ché truc tuyén yênthượng thận.
  • Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Tích luỹ naữi, tích luỹ dịch, nhiễm kiểm giảm kali máu, giảm dung nạp hydratcarbon, biểu hiện của tiên đường tiểm tàng, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc uống, chống tiểu đường ở người bệnh tiểu đường.
  • Rối loạn tâm thần: Xáo trộn tâm trí.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Tăng áp lực nội sọ kèm phủ nhưthị giác (u giả ở não), cơn co giật.
  • Rối loạn mắt: Đục dưới bao thể thuỷ tỉnh mặt sau, lỗi mắt.
  • Rối loạn tim: Suy tim xung huyết ở bệnh nhân nhạy cảm, đứt cơ tim sau nhồi máu cơ tim, loan nhịp tim.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Chưa gặp các hội chứng lâm sàng vì quá liều cấp tính với methylprednisolon sodium succinat. Methylprednisolon có thể thẩm tách được.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Sulo-Fadrol đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Sulo-Fadrol đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Sulo-Fadrol

Điều kiện bảo quản

Thuốc Sulo-Fadrol nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Sulo-Fadrol

Nên tìm mua thuốc Sulo-Fadrol tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Sulo-Fadrol

Dược lực học

  • Methylprednisolon có tính chất chung của glucocorticoid prednisolon nhung ít tan hơn và khó chuyên hóa hơn, do đó có tác dụng kéo dài hơn.
  • Các glucocorticoid tham qua mang tế bảo và gắn kết với các thụ thế tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào gắn kết vào DNA, kích thích sự vận chuyển của RNA thông tín và sự tổng hợp protein của các enzym khác nhau, được xem như chịu trách nhiệm trong nhiều tính chất chủ yếu sau khi dùng theo đường toàn thân. Glucocorticoid không chỉ ảnh hưởng lên quá trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrat, protein và chất béo. Các chất này cũng tác động lên hệ tìm mạch, cơ vân và hệ thần kinh trung ương.
  • Tác dụng trên chuyển hóa carbohydrat và protein: Glueoeorticoid có tác dụng dị hóa protein. Các amino acid được giải phóng chuyên thành các glucose va glycogen ở gan qua quá trình tân tạo đường. Sự hấp thu glucose ở các mô ngoại vi giảm có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu, đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường.

Dược động học

  • Methylprednisolon sodium succinat được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các enzym cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolon lập thành các phức hợp khó tách với albumin và transcurtin. Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bảo cua glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo được lý học. Tác dụng được lý vẫn được duy trì sau khi không còn đo được nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng xấp xỉ với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi — tuyến yên — thượng thận (HPA). Tiêm bắp liều 40 mg/ml sau khoảng 7.3 (T max), các nồng độ đỉnh methylprednisolon trong huyết thanh la 1.48 0.86 mg/ml (C max). Thời gian bán thải trong trường hợp này là 69.3 giờ. Sau một mũi tiêm bắp duy nhất 40 đến 80 mg methylprednisolon sodium succinat, thời gian ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận kéo dài từ 4 đến 8 ngày.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Sulo-Fadrol ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Nghiên cứu trên súc vật cho thấy corticoid khi dùng liều cao cho súc vật mẹ có thể gây dị dạng cho thai. Tuy nhiên, corticoid không thể gây bất thường bẩm sinh khi dùng cho người mẹ mang thai. Nghiên cứu hồi cứu cho thấy có tăng tỉ lệ nhẹ cần ở trẻ sinh ra từ những người mẹ dùng corticoid. Mặc dù có những tìm tồi trên súc vật, có thể khả năng rủi ro cho thai là cách biệt khi dùng thuốc trong khi mang thai. Tuy nhiên vì những nghiên cứu trên người không thể loại trừ khả năng rủi ro nên chỉ đùng methylprednisolon sodium suecinat trong thai kỳ khi thật cân thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Corticosteroid (kế cả prednisolon) bài tiết được qua sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Sulo-Fadrol đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa đánh giá được một cách có hệ thống về ảnh hưởng của methylprednisolon sodium succinate tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sulo-Fadrol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Sulo-Fadrol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here