Thuốc Sulperazone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
20

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Sulperazone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Sulperazone là gì?

Thuốc Sulperazone là thuốc ETC được chỉ định để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Sulperazone

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc Sulperazone là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-16853-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Haupt Pharma Latina S.R.L.,
  • Địa chỉ: orgo San Michele S.S. 156 km 47, Ý.

Thành phần của thuốc Sulperazone

Mỗi lọ chứa:

  • Sulbactam natri………………………………………………500mg
  • Cefoperazone natri…………………………………………..500mg

Công dụng của thuốc Sulperazone trong việc điều trị bệnh

Thuốc Sulperazone là thuốc ETC được chỉ định để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm sau:

  • (trên và dưới)
  • Nhiễm khuẩn đường niệu (trên và dưới)
  • Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác
  • Viêm mảng não.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp
  • Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Sulperazone

Cách sử dụng

Cho 27 ml nước đã đun sôi dé nguội vào lắc đều cho tan. Và đậy nắp kín lại sau khí dùng, để trong ngăn mát tủ lạnh, chỉ dùng trong 14 ngày kể từ khi pha.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều dùng hàng ngày: Liều dùng được chi định 12 giờ mỗi lần và được chia thành các liều bằng nhau. Trong những trường hợp nhiễm khuân nặng có thể tăng liều dùng hàng ngày sulbactam/cefoperazone loại tỉ lệ 1:1 đến 8 g (tức 4 g cefoperazone hoạt tính). Bệnh nhân dùng loại tỉ lệ 1:1 có thế cần dùng thêm cefoperazone đơn thuần. Liều dùng được chỉ định cách 12 giờ một lần và được chia thành các liều bằng nhau. Liều dùng hàng ngày tối đa khuyến cáo của sulbactam là 4g.
  • Sử dụng ở bệnh nhân rồi loạn chức năng thận: Chế độ liều dùng của sulbactam/cefoperazone nên điều chỉnh ở bệnh nhân giảm chức năng thận rõ rệt (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) đề bù trừ sự giảm thanh thải sulbactam. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 15-30 ml/phút nên dùng tối đa 1g sulbactam 12 giờ mỗi lần (liều sulbactam tối đa hàng ngày 2 g), với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút nên dùng tối đa 500 mg sulbactam cách 12 giờ một lần (liều sulbactam tối đa hàng ngày 1g). Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể cần chỉ định thêm cefoperazone.
  • Sử đụng ở trẻ em: Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng liều lên đến 160 mg/kg/ngày loại tỉ lệ 1:1. Nên chia liều thành 2-4 liều bằng nhau.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Sulperazone

Chống chỉ định

Chống chỉ định sulbactam/cefoperazone ở bệnh nhân đã biết có dị ứng với penicillin, sulbactam, cefoperazone hoặc với bất kì kháng sinh thuộc nhóm cephalosporIns.

Tác dụng phụ thuốc Sulperazone

  • Nói chung Sulbactam/cefoperazone dung nạp tốt. Phần lớn các tác dụng ngoại ý thường là nhẹ hay trung bình và sẽ hết khi tiếp tục điều trị. Dữ liệu lâm sàng thu được từ các nghiên cứu so sánh và không so sánh trên gần 2500 bệnh nhân quan sát thấy:
  • Đường tiêu hóa: Cũng như các kháng sinh khác, phần lớn các tác dụng ngoại ý khi dùng sulbactam/cefoperazone thường là trên đường tiêu hóa. Phân lỏng hoặc tiêu chảy 3,9% tiệp theo sau là buôn nôn và nôn 0,6%.
  • Phản ứng da: Giống như các penicillin và cephalosporin khac, tac dung ngoại ý do tăng mẫn cảm là nổi sân đỏ 0,6% và mề đay 0,08%. Phản ứng dễ xảy ra ở người có tiền sử dị ứng, đặc biệt là dị ứng voi penicillin.
  • Huyết học: Bạch cầu trung tính có thể giảm nhẹ 0,4% (5/1131). Giống như những kháng sinh họ beta-lactam khác, khi điều trị lâu dài có thể bị giảm bạch cầu trung tính 0,5% (9/1696). Ở một số bệnh nhân, test Coombs dương tính khi điều trị bằng cephalosporin 5,5% (15/269). Có báo cáo giảm hemoglobin 0,9% (13/1416) va hematocrit 0,9% (13/1409) phù hợp với y văn khi điều trị bằng cephalosporin. Tăng bạch cầu ái toan 3,5% (40/1 130) và giảm tiêu cầu máu 0,8% (11/1414) thoáng qua cũng có thê xảy ra. Giảm prothrombin máu cũng đã được báo cáo 3,8% (10/262).
  •  Các tác dung ngoai ý khác: Nhức đầu 0,04%, sốt 0,5%, đau nơi tiêm 0,08% và rét run 0,04%.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Có ít thông tin về ngộ độc cấp cefoperazone natri và sulbactam natri gây ra những biểu hiện quá mức biểu hiện của các tác dụng ngoại ý đã biết. Vì nồng độ betalactam cao trong dịch não tủy có thể gây các tác dụng thần kinh gồm cả co giật nên cần lưu ý. Vì cả cefoperazone và sulbactam đều loại được khỏi quá trình lưu thông bằng thẩm lọc được nên có thể dùng biện pháp này để thải thuốc khỏi cơ thể khi có quá liều ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Sulperazone đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Sulperazone đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Sulperazone

Điều kiện bảo quản

Thuốc Sulperazone nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Sulperazone

Nên tìm mua thuốc Sulperazone tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Sulperazone

Dược lực học

  • Thành phần kháng khuẩn của sulbactam/cefoperazone là cefoperazone, một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có tác động chống lại các vi sinh vật nhạy cảm ở giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sự tổng hợp mucopeptid vách tế bào. Sulbactam không có tác động kháng khuẩn hữu ích ngoại trừ trên Neisseriaceae va Acinetobacter . Tuy nhiên nghiên cứu sinh hóa với các hệ thống ngoai tế bào vi khuẩn (cell-free bacterial systems) cho thấy sulbactam là một chất ức chế không hồi phục trên đa số các men betalactamase quan trọng do các vi khuân kháng thuốc beta-lactam sinh ra.
  • Khả năng của sulbactam giúp ngăn cản các vi khuẩn kháng thuốc phá hủy các penicillin và cephalosporin đã được xác định qua các nghiên cứu trên vi khuân dùng các dòng kháng thuốc, cho thấy sulbactam có khả năng cộng hưởng rõ rệt với các penicillin và cephalosporin. Vì sulbactam có thể gắn kết với một số protein gắn kết của penicillin, các dòng vi khuẩn nhạy cảm cũng trở nên nhạy cảm hơn đối với sulbactam/cefoperazone hơn là với cefoperazone đơn thuần.

Dược động học

  • Khoảng 84 % liều sulbactam và 25% liều cefoperazone trong phối hợp sulbactam  sử dụng được thải trừ qua đường thận. Phần lớn lượng cefoperazone còn lại được thải trừ qua mật. Sau khi tiêm sulbactam/cefoperazone, thời gian bán huỷ trung bình của sulbactam là 1 giờ trong khi của cefoperazone là 1,7 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết thanh tỉ lệ với liều dùng. Các giá trị này cũng tương tự như các giá trị đã được biết của riêng từng chất khi dùng đơn độc.
  • Sau khi tiêm bắp 1,5 g sulbactam/cefoperazone (0,5g sulbactam/1 g cefoperazone), nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam và cefoperazone đạt được sau 15 phút — 2 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh của sulbactam và cefoperazone đạt được sau 15 phút – 2 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 19,0 mcg/ml cho sulbactam và 64,2 mcg/ml cho cefoperazone.
  • Cả sulbactam và cefoperazone phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể bao gồm cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, vòi trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác. Không có bằng chứng về tương tác dược động học thuốc giữa sulbactam và cefoperazone khi được sử dụng dưới dạng phối hợp sulbactam/cefoperazone.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Sulperazone ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Nghiên cứu thực nghiệm không cho thấy có bằng chứng về các tác dụng có hại của thuốc trên thai và cho sự sinh sản. Những nghiên cứu đây đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai cho thấy chỉ dùng Sulcilat trong thoi ky mang thai khi thật sự cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Cefoperazone và sulbactam được bài tiết qua sữa mẹ rất ít. Tuy nhiên phải lưu ý khi sử dụng sulbactam/cefoperazone ở người đang cho con bú dù cả hai chất sulbactam và cefoperazone rất ít qua sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Sulperazone đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nghiên cứu lâm sàng với sulbactam/cefoperazone cho thấy thuốc hầu như không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sulperazone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Sulperazone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here