Thuốc Suncardivas 6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
21

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Suncardivas 6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Suncardivas 6.25 là gì?

Thuốc Suncardivas 6.25 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị suy tim sung huyết.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Suncardivas 6.25

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Suncardivas 6.25 là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-16911-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Sun Pharmaceutical Industries Ltd.
  • Địa chỉ: Survey No. 214, Plot No.20, G.LA., Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Suncardivas 6.25

Mỗi viên chứa:

  • Carvedilol BP…………………………………………6,25mg
  • Tá dược……………………………………………………….vừa đủ

Công dụng của thuốc Suncardivas 6.25 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Suncardivas 6.25 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị:

  • Suneardivas được chỉ định trong điều trị suy tim mức độ nhẹ đến trung bình do bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc bệnh cơ tim, thường dùng kèm với digitalis, các thuốc lợi tiểu và các thuốcức chế ACE. Suncardivas có thể được sử dụng ở những bệnh nhân không dung nạp với thuốc ức chế ACE, những bệnh nhân không được điều trị bằng digitalis, hydralazin hay nitrat
  • Suncardivas cũng được chỉ định trong điều trị cao huyết áp cần dùng thuốc. Suncardivas có thể được dùng đơn thuần hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là các thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazide.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Suncardivas 6.25

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Suy tim sung huyết:  Liều dùng phải được chỉnh theo từng bệnh nhân và được theo dõi sát sao bởi bác sĩ điều trị trong khi 4 tăngliều. Trước khi bắt đầu điều trị với Suncardivas, liều dùng của digitalis, các thuốc lợi tiểu và các thuốc ức chế ACE nên được ổn định. Liều khởi đầu được khuyên dùng của viên Suncardivas là 3,125 mg, 2 lần/ngày trong 2 tuần.Nếu liều này được dung nạp có thể tăng liều lên 6,25 mg, 2 lần/ngày. Liều dùng sau đó sẽ được tăng gấp đôi mỗi hai tuần lên mức cao nhất bệnh nhân có thẻ dung nạp. Lúc khởi đầu của mỗi liều mới, bệnh nhân phải được quan sát những dấu hiệu chóng mặt hoặc choáng váng trong một giờ
  • Cao huyết áp: Liều dùng tùy từng bệnh nhân. Liều khởi đầu được khuyên dùng là 6,25 mg, 2 lần/ngày. Nếu liều này dung nạp được, đo huyếtáp tâm thu khoảng 1 giờ sau dùng thuốc như hướng dẫn chuẩn liều, liều này nên được duy trì trong 7-14 ngày, và sau đó tăng đến 12,5 mg, 2 lần/ngày nếu cần thiết. Liều này cũng, nên được duy trì trong 7-14 ngày và có thể sau đó được chỉnh tăng lên 25 mg 2 lần/ngày nếu dung nạp và cần thiết. Tác dụng haap day đủ xảy ra trong vòng 7-14 ngày. Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 50 mg. Suncardivas nên được dùng chung với thức ăn để làm chậm tốc để hấp thu và giảm tỷ lệ có hạ huyết áp thế đứng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Suncardivas 6.25

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định viên Carvedilol trên các bệnh nhân có hen phế quản (2 trường hợp tử vong vì hen đã được báo cáo trên các bệnh nhân dùng liều duy nhất viên Carvedilol) hoặc các tình trạng co thắt phế quản liên quan, blốc nhĩ thất độ II hoặc III, hội chứng xoang do bệnh hoặc chậm nhịp nặng (trừ khi có đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn), hoặc trên các bệnh nhân bị sốc tim hoặc những bệnh nhân có suy tim mất bù cần phải điều trị bằng thuốc tăng co bóp cơ tim bằng truyền tĩnh mạch liên tục. Các bệnh nhân này trước tiên nên ngừng điều trị qua đường truyền tĩnh mạch trước khi khởi đầu điều trị Carvedilol.
  • Sử dụng trên bệnh nhân giảm chức năng gan: Viên carvedilol không nên dùng trên các bệnh nhân có tồn thương chức năng gan nặng.

Tác dụng phụ thuốc Suncardivas 6.25

  • Phần lớn tác dụng không mong muốn có tính chất tạm thời và hết sau một thời gian. Đa số tác dụng này xảy ra khi bắt đầu điều trị. Tác dụng không mong muốn liên quan chủ yếu với cơ chế tác dụng dược lý và với liều. Thường gặp nhất là chóng mặt (khoảng 10%) và nhức đầu (khoảng 5%).
  • Thường gặp, ADR > 1/100
    Toàn thân: Nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, khó thở.
    Tuần hoàn: Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.
    Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000
    Tuần hoàn: Nhịp tim chậm.
    Tiêu hóa: Ỉa chảy, đau bụng.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Máu: Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
    Tuần hoàn: Kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên, ngất.
    Thần kinh trung ương: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.
    Tiêu hóa: Nôn, táo bón.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Nếu có dãn mạch ngoại biên xảy ra thì cần phải dùng đến adrenaline hoặc noradrenaline với theo dõi liên tục tình trạng tuần hoàn. Trong trường hợp nhịp chậm kháng thuốc thì phải đặt máy tạo nhịp. Đối với triệu chứng co thắt phế quản thì dùng các thuốc giống giao cảm beta (dạng khí dung hoặc tiêm tĩnh mạch) hoặc truyền tĩnh mạch aminophylline. Trong trường hợp có co giật xảy ra thì tiêm tĩnh mạch chậm diazepam hoặc clonazepam.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Suncardivas 6.25 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Suncardivas 6.25 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Suncardivas 6.25

Điều kiện bảo quản

Thuốc Suncardivas 6.25 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Suncardivas 6.25

Nên tìm mua thuốc Suncardivas 6.25 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Suncardivas 6.25

Dược lực học

  • Chưa chứng minh được cơ sở về những tác dụng có lợi của Carvedilol trong suy tim xung huyết. Nó làm giảm đáng kể áp lực tuần hoàn chung, áp lực động mạch phổi, áp lực mao mạch thùy phổi và nhịp tim.
  • Carvedilol tác dụng theo cơ chế chẹn thụ thể B dẫn tới hạ huyết áp chưa được chứng minh. Carvedilol làm giảm cung lượng tim ở người bình thường, làm giảm triệu chứng tim đập nhanh do thé duc va/hoac do isoproterenol. Tác dụng chẹn đặc hiệu B adrenoceptor thường xuất hiện trong 1 giờ sau khi dùng. Do tác dụng chẹn thụ thể B1 của Carvedilol, làm giảm huyết áp tốt hơnở tư thế đứng hay nằm ngửa và triệu chứng của tụt huyết áp tu thế có thê xảy ra.

Dược động học

  • Viên Carvedilol được hấp thu nhanh chóng và tốt sau khi uống, với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 25-35% do mức độ chuyển hóa lần đầu mạnh mẽ. Sau khi uống thời gian bán hũy trung bình biểu kiến của Carvedilol thường trong khoảng 7-10 giờ. Nồng độ trong huyết tương đạt được tỉ lệ thuận với liều uống. Khi dùng chung với thức ăn, tốc độ hấp thu thuốc bị giảm đi, vì có bằng chứng làm giảm thời gian để thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương, không có sự khác biệt đáng kể về sinh khả dụng. Dùng viên Carvedilol chung với thứcăn sẽ làm giảm nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
  • Carvedilol được chuyển hóa mạnh. Sau khi dùng dạng uống Carvedilol có đánh dấu đồng vị phóng xạ trên người tình nguyện khỏe mạnh, Carvedilol chiếm khoảng 7% tổng đồng vị phóng xạ trong huyết tương được đo theo AUC. Có dưới 2% liều được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Carvedilol được chuyển hóa chủ yếu bởi oxy hóa vòng thơm và quá trình glucuronic hóa. Các chất chuyển hóa do oxy hóa được chuyển hóa tiếp bằng cách kết hợp glucoronic và sulfat hóa. Các chất chuyển hóa của Carvedilol được bài tiết chủ yếu qua mật vào phân.
  • So với Carvedilol, 3 chất chuyển hóa cho tac dung dan mạch yếu hơn. Nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa hoạt tính vào khoảng 1/10 so với nồng độ trong huyết tương của Carvedilol và có dược động học tương tự như chất mẹ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Suncardivas 6.25 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Viên Carvedilol nên được sử dụng trong khi có thai nếu thấy lợi ích cho mẹ nhiều hơn nguy cơ cho thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ là thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên chuột đã cho thấy Carvedilol và/hoặc chất chuyển hóa của nó (cũng như các thuốc chẹn beta khác) qua được hàng rào máu nhau và được tiết qua sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc Suncardivas 6.25 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Suncardivas 6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Suncardivas 6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here