Thuốc Supodatin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
285

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Supodatin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Supodatin là gì?

Thuốc Supodatin là thuốc OTC được chỉ định để cung cấp vitamin và các khoáng chất cần thiết trong các trường hợp trẻ suy dinh dưỡng, biếng ăn, còi xương, chậm lớn…

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Supodatin

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 ống x 50 ml.
  • Hộp 20 ống x 50 ml.
  • Hộp 30 ống x 50 ml.
  • Hộp 50 ống x 50 ml.

Phân loại

Thuốc Supodatin là thuốc OTC  – thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-24841-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM PHƯƠNG ĐÔNG
  • Địa chỉ: Lô 7, Đường 2, KCN Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP HCM.

Thành phần của thuốc Supodatin

Mỗi 5ml chứa:

  • Vitamin A (Retinol palmitat)……………………………………………..2500 IU
  • Vitamin D3 (Cholecalciferol)……………………………………………..200 IU
  • Vitamin B1 (Thiamin nitrat)……………………………………………….10mg
  • Vitamin B2 (Riboflavin sodium phosphat)…………………………..1,25mg
  • Vitamin B3 (Niacinamid)………………………………………………….12,5mg
  • Vitamin B6(Pyridoxin hydroclorid)…………………………………..5mg
  • Tá dược……………………………………………………….vừa đủ

Công dụng của thuốc Supodatin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Supodatin là thuốc OTC được chỉ định để cung cấp vitamin và các khoáng chất cần thiết trong các trường hợp trẻ suy dinh dưỡng, biếng ăn, còi xương, chậm lớn

Hướng dẫn sử dụng thuốc Supodatin

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Uống một lần mỗi ngày:
    Từ 1 – 12 tuổi : 5 ml (1 ống)
  • Trên 12 tuổi : 10 ml (2 ống)

Lưu ý đối với người dùng thuốc Supodatin

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Thừa vitamin A, tăng calci máu, nhiễm độc Vitamin D, bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, u ác tính, cơ địa dị ứng (hen, eczema), bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosi-derin, thiếu máu tan máu, hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa, hạ huyết áp nặng.

Tác dụng phụ thuốc Supodatin

  • Không có tác dụng phụ khi sử dụng theo liều đề nghị. Các tác dụng phụ và tác dụng có hại sẽ xuất hiện khi dùng liều cao dài ngày hay khi uống phải liều rất cao vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là : mệt mỏi, dễbị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô ròn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Vitamin A : Dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là : mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô ròn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương. Phải ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Sau khi uống thuốc với liều rất cao có thể dẫn đến bị ngộ độc do ngộ độc vitamin D. Sử dụng hàng ngày một thời gian dài với khối lượng lớn (tương đương với 50 ml) có thể gây những triệu chứng ngộ độc mạn tính như nôn, đau đầu, lơ mơ và tiêu chảy. Tính chất cấp tính chỉ thấy ở liều cao hơn. Nên thông báo cho người bệnh về những nguy hiểm và triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci huyết thanh do vitamin D như trong phần ADR.
  • Điều trị nhiễm độc vitamin D : Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thai calci (như : furosemid và acid ethacrynic), để giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Supodatin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Supodatin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Supodatin

Điều kiện bảo quản

Thuốc Supodatin nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Supodatin

Nên tìm mua thuốc Supodatin tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Supodatin

Dược lực học

  • Vitamin B1 khi vào cơ thể chuyển thành thiamin phosphat là dạng có hoạt tính là coenzym chuyển hoá carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha – cetoacid như pyruvat, alpha cetogutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Khi thiếu thụt vitamin B1, sự oxy hoá các alpha – cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu vitamin.
  • Vitamin B2 tham gia vào các quá trình chuyển hoá lipid, purin, acid amin. Vitamin B2 còn đóng vai trò quan trọng trong giáng hoá nhiều chất trong cơ thể.
  • Vitamin B3 khi vào cơ thể chuyển hoá thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD), hoặc nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP), NAD và NADP có vai trò như một coenzym xúc tác cho các phản ứng oxy hoá – khử thiết yếu cho hố hấp ở mô, chuyển hóa hydrat carbon, acid béo, acid amin.
  • Vitamin B6 khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hoá protein, glucid va lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.
  • Vitamin B12 khi vào cơ thể tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5 – deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methyl-cobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là adenosylmethionin từ homocystein. Khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết ở trong tế bào. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ tăng trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây huỷ myelin sợi thần kinh.

Dược động học

  • Vitamin A : Sau khi đã được các enzym của tụy thủy phân thành retinol, các este của vitamin A được hấp thu ở ống tiêu hóa. Kém hấp thu mỡ, ăn thiếu protein, rối loạn chức năng gan hay chức năng tụy làm giảm hấp thu vitamin A. Một số retinol được dự trữ ở gan và từ đấy được giải phóng vào máu dưới dạng gắn với một globulin đặc hiệu. Dự trữ vitamin A của cơ thể thường đáp ứng đủ cho nhu cầu cơ thể trong vài tháng. Phần retinol tự do bị liên hợp glucuronic và bị oxy hóa thành retinal và acid retinoic rồi được đào thải qua nước tiểu và phân cùng với những chất chuyển hóa khác. Nồng độ bình thường của Vitamin A trong huyết tương là từ 300 đến 600 microgamilít. Trong trường hợp thiếu vitamn A thì nồng độ thấp < 100 microgamilit, cdn trong trường hợp quá liều hay ngộ độc thì nồng độ này cao hơn nhiều
  • Vitamin D : được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Cả vitamin D, và D3 đều được hấp thu từ ruột non. Phần chính xác ở ruột hấp thu nhiều vitamin D tùy thuộc vào môi trường mà vitamin D được hòa tan. Mật cần thiết cho hấp thu vitamin D ở ruột. Vì vitamin D tan trong lipid nên được tập trung trong vi thể dưỡng chấp, và được hấp thu theo hệ bạch huyết; xấp xĩ 80% lượng vitamin D dùng theo đường uống được hấp thu theo cơ chế này. Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó luân chuyển trong máu liên kết với alpha globulin đặc hiệu. Nửa đời trong huyết tương của vitamin D là 19 – 25 giờ, nhưng thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Supodatin ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Phụ nữ có thai không được dùng quá 5.000 IU vitamin A mỗi ngày. Nếu sử dụng vitamin D với liều lớn hơn liều bổ sung hàng ngày đã được khuyến cáo (RDA) cho người mang thai bình thường (400 đvqt), thì có thể xảy ra nguy cơ, vì vậy không nên sử dụng vitamin D với liều lớn hơn RDA cho người mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Vitamin D tiết vào sữa, vì vậy không nên dùng vitamin D với liều lớn hơn liều RDA cho người cho con bú. Nên dùng vitamin D phụ thêm, nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại.

Ảnh hưởng của thuốc Supodatin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Supodatin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Supodatin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here