Thuốc Tafinlar công dụng, cách dùng và thận ý khi dùng

0
64
Thuoc-Tafinlar-cong-dung-cach-dung-va-than-y-khi-dung1

Hithuoc chia sẻ thông tin về Tafinlar điều trị bệnh nhân u ác tính với đột biến BRAF V600E đã di căn hoặc không thể loại bỏ bằng phẫu thuật. Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Tafinlar phải có chỉ định của bác sĩ.

Thuốc Tafinlar là một chất ức chế kinase. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về ung thư được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng. 

Công dụng thuốc Tafinlar

Tafinlar là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị một loại u ác tính nhất định (một loại ung thư da) không thể điều trị bằng phẫu thuật hoặc đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.

Thuốc này cũng có thể được dùng cùng với trametinib, để điều trị những người mắc một loại ung thư da được gọi là u ác tính đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hoặc không thể loại bỏ bằng phẫu thuật và có một loại gen “BRAF” bất thường nhất định. 

Hơn nữa, loại thuốc này, khi được sử dụng cùng với trametinib, có thể giúp ngăn ngừa một loại ung thư da được gọi là u ác tính có một loại gen “BRAF” bất thường nhất định tái phát sau khi ung thư đã được phẫu thuật loại bỏ.

Tafinlar, khi được tiêm cùng với trametinib , cũng được chấp thuận để điều trị một loại ung thư phổi được gọi là ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể và có một loại gen “BRAF” bất thường nhất định.

Thuoc-Tafinlar-cong-dung-cach-dung-va-than-y-khi-dung
Công dụng thuốc Tafinlar

Tafinlar, khi được tiêm cùng với trametinib, cũng được chấp thuận để điều trị một loại ung thư tuyến giáp được gọi là ung thư tuyến giáp bất sản (ATC) đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể và có một loại gen “BRAF” bất thường nhất định.

Tafinlar, khi được sử dụng một mình hoặc với trametinib, không được chấp thuận để điều trị bất kỳ loại ung thư nào được liệt kê có gen BRAF kiểu hoang dã. 

Thuốc này có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Thành phần Tafinlar

Viên nang cứng Tafinlar 50 mg: Mỗi viên nang cứng chứa dabrafenib mesilate tương đương với 50 mg dabrafenib.

Viên nang cứng Tafinlar 75 mg: Mỗi viên nang cứng chứa dabrafenib mesilate tương đương với 75 mg dabrafenib.

Cảnh báo khi dùng thuốc Tafinlar

Khi dùng dabrafenib kết hợp với trametinib, SmPC của trametinib phải được tư vấn trước khi bắt đầu điều trị kết hợp. Để biết thêm thông tin về các cảnh báo và biện pháp phòng ngừa liên quan đến điều trị bằng trametinib, vui lòng tham khảo SmPC trametinib.

Thử nghiệm BRAF V600

Hiệu quả và độ an toàn của dabrafenib chưa được xác định ở bệnh nhân u hắc tố BRAF kiểu hoang dã hoặc BRAF NSCLC kiểu hoang dã, do đó không nên sử dụng dabrafenib cho bệnh nhân u hắc tố BRAF kiểu hoang dã hoặc NSCLC kiểu hoang dã).

Dabrafenib kết hợp với trametinib ở những bệnh nhân bị u ác tính tiến triển với chất ức chế BRAF

Có dữ liệu hạn chế ở những bệnh nhân dùng kết hợp dabrafenib với trametinib, những người đã tiến triển với thuốc ức chế BRAF trước đó. Những dữ liệu này cho thấy hiệu quả của sự kết hợp sẽ thấp hơn ở những bệnh nhân này (xem phần 5.1). Do đó, các lựa chọn điều trị khác nên được cân nhắc trước khi điều trị với sự kết hợp trong quần thể được điều trị bằng thuốc ức chế BRAF trước đó. Trình tự của các phương pháp điều trị sau sự tiến triển của liệu pháp ức chế BRAF chưa được thiết lập.

Quá liều lượng của Tafinlar

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này. Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.

Ai KHÔNG nên dùng thuốc Tafinlar?

  • Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Cách dùng thuốc Tafinlar

Đọc hướng dẫn về thuốc do dược sĩ của bạn cung cấp trước khi bạn bắt đầu sử dụng Tafinlar và mỗi lần bạn được nạp lại thuốc. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Thuốc Tafinlar có thể xảy ra tác dụng phụ gì?

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

  • Sự dày lên của các lớp bên ngoài của da
  • Đau đầu
  • Sốt
  • Phát ban
  • Ớn lạnh
  • Ho
  • Mệt mỏi
  • Buồn nôn ói mửa
  • Bệnh tiêu chảy
  • Đau khớp / cơ
  • Mụn cóc
  • Rụng tóc
  • Giảm sự thèm ăn
  • Đỏ, sưng, bong tróc hoặc đau ở bàn tay hoặc bàn chân

Hãy cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào làm phiền bạn hoặc điều đó không biến mất.

Tương tác thuốc Tafinlar

Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn dùng, bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin và thảo dược bổ sung. Đặc biệt nói với bác sĩ của bạn nếu bạn dùng:

  • Thuốc kháng axit, chẳng hạn như nhôm hydroxit / magie hydroxit (Maalox), canxi cacbonat (Tums) hoặc canxi cacbonat và magie (Rolaids)
  • Một số loại thuốc trị co giật như carbamazepine (Carbatrol, Epitol, Tegretol), phenobarbital (Luminal) và phenytoin (Dilantin, Phenytek)
  • Clarithromycin (Biaxin, trong PrevPac)
  • Dexamethasone (Decadron)
  • Gemfibrozil (Lopid)
  • Ketoconazole (Nizoral)
  • Thuốc để giảm axit dạ dày, chẳng hạn như cimetidine (Tagamet), esomeprazole (Nexium), famotidine (Pepcid), omeprazole (Prilosec, Prilosec OTC, Zegerid), pantoprazole (Protonix) và ranitidine (Zantac)
  • Midazolam (Versed)
  • Nefazodone
  • Rifampin
  • Warfarin (Coumadin, Jantoven)

Đây không phải là danh sách đầy đủ tất cả các tương tác thuốc. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Dược lực học thuốc Tafinlar

Thuoc-Tafinlar-cong-dung-cach-dung-va-than-y-khi-dung2
Dược lực học thuốc Tafinlar

Dabrafenib là một chất ức chế kinase qua đường uống của protein B-raf (BRAF) với hoạt tính chống ung thư. Đột biến BRAF có tần suất cao trong các bệnh ung thư cụ thể, trong đó khoảng 50% khối u ác tính. Dabrafenib liên kết chọn lọc và ức chế hoạt động của BRAF. Do đó, ức chế sự tăng sinh và phát triển của các tế bào khối u có chứa gen BRAF đột biến. 

Trường hợp ung thư tuyến giáp, Dabrafenib kết hợp với Trametinib là phác đồ đầu tiên được chứng minh là có hoạt tính lâm sàng mạnh trong ung thư tuyến giáp đột biến BRAF V600E và được dung nạp tốt.

Bảo quản thuốc Tafinlar ra sao?

  • Thuốc này được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
  • Không vứt thuốc vào nước thải (ví dụ như xuống bồn rửa hoặc trong nhà vệ sinh) hoặc trong rác sinh hoạt. Hỏi dược sĩ của bạn cách vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn sử dụng.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Xem thêm thông tin lưu trữ thuốc tại Thuốc Đặc Trị 247.

Thuốc Tafinlar giá bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc Tafinlar sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Tafinlar tại Thuốc Đặc Trị 247 với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Thông tin liên hệ:

  • SĐT: 0901771516 (Zalo, Whatsapp, Facebook, Viber)
  • Website: https://thuocdactri247.com
  • Fanpage: facebook.com/thuocdactri247com
  • Trụ sở chính: 24T1, Số 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Chi nhánh: Số 46 Đường Số 18, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Hồ Chí Minh.

Nguồn Tham Khảo uy tín

  1. Dabrafenib: MedlinePlus Drug Information https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a613038.html. Truy cập ngày 22/06/2021.
  2. Tafinlar– Wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Dabrafenib. Truy cập ngày 22/06/2021.
  3. Nguồn uy tín Thuốc Đặc Trị 247 Health News Thuốc tafinlar 75mg dabrafenib điều trị ung thư da https://thuocdactri247.com/thuoc-tafinlar-cong-dung-la-gi-gia-thuoc-tafinlar-la-bao-nhieu/. Truy cập ngày 22/06/2021.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here