Thuốc Tafurex inj.: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
67
Tafurex inj

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Tafurex inj.: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Tafurex inj là gì?

Thuốc Tafurex inj là thuốc ETC  được dùng trong điều trị nhiễm trùng nặng hoặc biến chứng

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Tafurex inj

Dạng trình bày

Thuốc Tafurex inj được bào chế dạng bột pha tiêm

Hình thức đóng gói

Thuốc Tafurex inj đóng gói thành: 10 lọ/hộp ; I Lọ /hộp

Phân loại

Thuốc Tafurex inj thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-16276-13

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Tafurex inj là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Tafurex inj sản xuất tại CÔNG TY DEA HAN PHARM CO.,LTD.

Thành phần của thuốc

  • Natri Cefuroxim tương đương với
  • Cefuroxime ………………… 750 mg

Công dụng của Tafurex inj trong việc điều trị bệnh

  • Cefuroxim dạng tiêm dùng khi nhiễm trùng nặng hoặc biến chứng:
    , và nhiễm
    khuẩn sau phẫu thuật lồng ngực,
    qua viêm xương tủy và viêm
    khớp nhiễm khuẩn, bệnh lậu, nhiễm trùng huyết, viêm màng não, phòng ngừa nhiễm khuân sau
    phẫu thuật vùng bụng, vùng chậu, tim, phi, thực quản và mạch máu. uất”

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tafurex inj

Cách sử dụng

  • Dùng thuốc theo đường tiêm tĩnh mạch

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Người lớn: liều dùng khoảng 750mg cho mỗi 8 giờ (ba lần một ngày). Đối với trường hợp nhiễm
    trùng nặng hay phức tạp, nên gia tăng liều lên 1,5g mỗi 8 giờ (ba lần mỗi ngày). Khi cần thiết có
    thể tăng số lần tiêm thuốc thành 4 lần và liều tổng cộng mỗi ngày từ 3 đến 6g.
  •  Trẻ em trên 3 tháng tuổi: dùng liều 30-100mg/kg mỗi ngày, chia làm những liều bằng nhau cho
    mỗi 6 đến 8 giờ, dùng tiêm bắp sâu hay tiêm tĩnh mạch. Đối với hầu hết các trường hợp nhiễm
    khuẩn, liều 60mg là thích hợp.
  • Trẻ sơ sinh: liều dùng 30-100mg/kg mỗi ngày, chia làm những liều bằng nhau cho mỗi 8 đến 12
    giờ (2 hay 3 lần dùng), dùng tiêm bắp sâu hay tiêm tĩnh mạch. Thận trọng khi dùng thuốc vì
    trong tuần tuổi đầu tiên, thời gian ban thai Cefuroxime trong huyết thanh có thể dài hon 3-5 lần
    so với người lớn.
  • Bệnh lậu: tiêm bắp liều duy nhất 1,5g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750mg vào hai mông.
  • Bệnh nhân bị suy thận: Cần giảm liều khi dùng thuốc cho các bệnh nhân suy thận. Liều dùng
    được chỉ định dựa vào mức độ suy giảm của thận và mức độ nhạy cam cua vi khuẩn gây bệnh.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Tafurex inj

Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tác dụng phụ

  •  Da: hiếm gặp nhiều loại ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson, viêm tróc da (hoại tử biểu bì
    độc) có thể xảy ra. Phải ngừng dùng thuốc nếu các tác dụng phụ này xảy ra.
  •  Quá mẫn: hiếm khi xảy ra ngứa, phát ban, mề đay, sưng hạch, đau khớp, phản ứng phản vệ.
  •  Thận: đã có trường hợp bị rối loạn chức năng thận nặng kê cả suy thận cấp và viêm thận mô
    kẽ, cần theo dõi đầy đủ các xét nghiệm đối với trẻ em. Nếu có bắt kỳ triệu chứng nào xảy ra
    thì phải ngừng dùng thuốc và tiễn hành biện pháp điều trị thích hợp.
  •  Máu: thiếu máu tiêu huyết, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu ban xuất huyết, tăng bạch cầu
    ưa eosin, giảm bạch cầu, bệnh bạch cầu và mất bạch cầu hạt có thể xảy ra. Thiếu máu tan
    huyết đã được báo cáo khi dùng các kháng sinh khác nhóm cephalosporin.
  •  Gan: đôi khi tăng ALT, AST, AL-P. Rối loạn chức năng gan gây tăng bilirubin, LDH, g –
    GTP có thể xảy ra.
  • Tiêu hoá: tiêu chảy, viêm kết tràng giả mạc, chán ăn, buồn nôn, nôn có thể xảy ra.
  • Hô hấp: sốt, ho, khó thở, rối loạn chụp X quang ngực, viêm phổi mô kẽ có kèm theo tăng
    bạch cầu eosin và hội chứng PIE có thể hiếm khi xảy ra.
  •  Hiện tượng bội nhiễm: nhiễm nấm candida ở các nếp gấp của da có thể xảy ra.
  • Thiếu vitamin: hiếm gặp thiếu vitamin K (giảm prothrombin máu, chảy máu)

Thận trọng khi dùng thuốc Tafurex inj

Thận trọng chung

  • Trước khi dùng thuốc nên kiểm tra độ nhạy cảm của vi khuân với thuốc để ngăn ngừa hiện
    tượng đề kháng thuốc.
  • Sử dụng thuốc liên tục trong thời gian dài có thể làm gia tăng các chủng vi khuẩn không
    nhạy cảm.
  • Để dự đoán sốc, cần phải theo dõi kỹ và phải thử phản ứng trên da trước.
  • Để phòng ngừa trường hợp sốc thuốc, đặc biệt là ở trẻ em, cần phòng ngừa và theo dõi kỹ
    trước và sau khi tiêm.
  • Các xét nghiệm lâm sàng thường qui (xét nghiệm gan, thận, máu) nên được thực hiện.
  •  Có thể dùng đồng thời với các kháng sinh aminoglycosid, metronidazol nhưng tránh không
    được trộn trong cùng I xylanh.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Sử dụng cho phụ nữ mạng thai: Chưa có bảo cáo về an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai. Do đó
    chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong trường hợp thực sự cần thiết.
  • Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Thuốc được phân bố vào sữa mẹ. Do đó cần thận trọng khi
    dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

  • Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học
    bất thường ở người bệnh.
  • Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các
    cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định
    về lâm sàng. Thâm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ
    trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều  khi dùng thuốc Tafurex inj đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Tafurex inj đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Tafurex inj nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc Tafurex inj có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Tafurex inj có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Tafurex inj vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Tafurex inj

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tafurex inj.: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tafurex inj.: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here