Thuốc Tamerlane 5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
108
Tamerlane 5 mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Tamerlane 5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Tamerlane 5 mg là gì?

Thuốc Tamerlane 5 mg là thuốc OTC được dùng trong điều trị dị ứng hô hấp

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Tamerlane 5 mg

Dạng trình bày

Thuốc Tamerlane 5 mg được bào chế dạng Viên nén bao phim

Hình thức đóng gói

Thuốc đóng gói thành: Vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ, hộp 6 vỉ, và hộp 10 vỉ.  Chai 100 viên, Chai 200 viên, Chai 250 viên, Chai 500 viên và chai 1000 viên

Phân loại

Thuốc Tamerlane 5 mg thuộc nhóm thuốc OTC – Thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

VD-20047-13

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc Tamerlane 5 mg là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc Tamerlane 5 mg sản xuất tại CÔNG TY CỔ PHẦN – TM DƯỢC PHẨM ĐÔNG NAM

Thành phần của thuốc Tamerlane 5 mg

Mỗi viên chứa:

  • Alimemazin tarlrat…………….5 mg
  • Tá dược: Lactose, Tinh bột mì PVP, Magnesi stearat,  hypropyl-Methyice , Polyethylen glycol, Titan dioxyd, Talc, Màu rythrosin.

Công dụng của Tamerlane 5 mg trong việc điều trị bệnh

  • Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu)
  • (ho do dị ứng hoặc kích ứng).
  • (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài da (mày đay, ngửa).
  • Nôn thường xuyên ở trẻ em.
  • Mất ngủ của trẻ em và người lớn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Thuốc Tamerlane 5 mg dùng bằng đường uống

Đối tượng sử dụng

Thông tin về đối tượng sử dụng thuốc Tamerlane 5 mg theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

  • Không dùng cho trẻ em dưới hai tuổi.
  • Chứng mày đay, sẩn ngứa :
    – Người lớn 10 mg, 2 hoặc 3 lần mỗi ngày; thậm chí tới 100 mg một ngày trong những trường hợp dai dẳng khó chữa.
    – Người cao tuổi nên giảm liều 10 mg, ngày dùng 1 – 2 lần.
    – Trẻ em trên 2 tuổi : 2,5 – 5 mg, ngày 3 – 4 lần.
  • Dùng trước khi gây mê :
    – Trẻ em 2 – 7 tuổi : Uống liều cao nhất là 2 mg/kg thể trọng, trước khi gây mê 1 – 2 giờ.
    – Dùng với tác dụng chống histamin, chống ho :
    – Người lớn : Uống 5 ~ 40 mg/ngày, chia nhiều lần.
    – Trẻ em : Uống 0,5 – 1 mg/kg thể trọng/ngày, chia nhiều lần.
  • Dùng để gây ngủ:
    – Người lớn : Uống 5 – 20 mg, uống trước khi đi ngủ.
    – Trẻ em : 0,25 – 0,5 mg/kg thể trong/ngày, uống trước khi đi ngủ.
    – Dùng để điều trị trạng thái sảng rượu cấp (kích động) :
    – Người lớn uống 50 – 200 mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Tamerlane 5 mg

Chống chỉ định

KHÔNG DÙNG THUỐC NÀY trong những trường hợp sau:

  • Không dùng cho người rối loạn chức năng gan và thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
  • Không dùng cho người mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh giôcôm góc hẹp.
  • Không dùng cho các trường hợp quá liều do barbituric, opiat và rượu.
  • Không dùng khi giảm bạch cầu, khi có đợt trước đây mất bạch cầu hạt.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều và thời gian sử dụng, vào chỉ định điều trị.
  • Thường gặp :
    – Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ. Khô miệng, đờm đặc.
  • Ít gặp
    – Táo bón.
    – Bí tiểu.
    – Rối loạn điều tiết mắt,
  • Hiếm gặp
    – Máu : Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
    – Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.
    – Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.
    – Thần kinh : Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
    – Hô hấp : Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

  • Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt
  • Cần báo cho người bệnh biết hiện tượng buồn ngủ trong những ngày đầu điều trị và khuyên họ không nên điều khiển xe và máy/móc trong những ngày dùng thuốc. Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thé đứng.
  • Alimemazin có thể ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên, tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.

Tương tác với các thuốc khác

  • Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc này sẽ mạnh lên bởi: rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác. Ức chế hô hấp cũng đã xảy ra khi dùng phối hợp với các thuốc này. Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha— adrenergic tăng lên khi dùng phối hợp với các dẫn chất phenothiazin.
  • Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng…
  • Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn tâm thần của các phenothiazin.
  • Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clolidin, guanethidin, adrenalin.
  • Một số thuốc ngăn cần sự hấp thu của phenothiazin là các antacid, các thuốc chữa Parkinson, lïthi

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Sử dụng cho phụ nữ có thai: Có thông báo Alimemazin gây vàng da, và các triệu chứng ngoại tháp
    ở trẻ nhỏ mà người mẹ đã dùng thuốc này khi mang thai. Phải tránh dùng Alimemazin cho người mang thai, trừ khi thầy thuốc xét thấy cần thiết.
  • Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú : Alimemazin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc cho người mẹ cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không sử dụng thuốc khi vận hành máy móc làu xe vị thuốc có thể gây ra buồn ngủ.

Xử lý quá liều

  • Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 — 10 mg) hoặc orphenadrin (20 — 40 mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
  • Tình trạng co giật cần được điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.
  • Hội chứng ác tính do thuốc an thần cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.

Cách xử lý quên liều

Thông tin về cách xử lý quên liều khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Tamerlane 5 mg nên được bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thuốc  có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc Tamerlane 5 mg có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Tamerlane 5 mg này vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Tamerlane 5 mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tamerlane 5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tamerlane 5 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here