Thuốc Tarcefoksym: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
164

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Tarcefoksym: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Tarcefoksym là gì?

Thuốc Tarcefoksym là thuốc ETC dùng để điều trị các nhiễm trùng cấp gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh. Các nhiễm trùng đường hô hấp dưới, đặc biệt là viêm phế quản cấp hoặc mãn, viêm phổi do nhiễm khuẩn, áp xe phổi. Nhiễm trùng đường niệu: viêm thận – bé thận cấp và mãn, viêm bàng quang, vi khuẩn niệu không triệu chứng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Tarcefoksym

Dạng trình bày

Thuốc Tarcefoksym được bào chế dưới dạng: Bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc Tarcefoksym được đóng gói ở dạng: Hộp 1 lọ bột

Phân loai thuốc

Thuốc Tarcefoksym là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Tarcefoksym có số đăng ký: VN-18105-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Tarcefoksym có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Tarcefoksym được sản xuất ở: Tarchomin Pharmaceutical Works Polfa S.A.

2,A. Fleminga Str., 03-176 Warsaw Poland

Thành phần của thuốc Tarcefoksym

  • Cefotaxime: 1g

Công dụng của thuốc Tarcefoksym trong việc điều trị bệnh

Thuốc Tarcefoksym là thuốc ETC dùng để điều trị các nhiễm trùng cấp gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh. Các nhiễm trùng đường hô hấp dưới, đặc biệt là viêm phế quản cấp hoặc mãn, viêm phổi do nhiễm khuẩn, áp xe phổi. Nhiễm trùng đường niệu: viêm thận – bé thận cấp và mãn, viêm bàng quang, vi khuẩn niệu không triệu chứng.

Cách dùng thuốc

Thuốc Tarcefoksym được dùng tiêm

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tarcefoksym

Liều dùng thuốc Tarcefoksym

Người lớn:

  • Nhiễm trùng nhẹ: 1 g, mỗi 12 giờ.
  • Nhiễm trùng từ trung bình đến nặng: 2 g, mỗi 12 giờ

Trẻ em

  • Trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh: 50 mg/kg cân nặng mỗi ngày, chia làm 3 lần, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: 100 mg đến 150 mg/kg cân nặng, chia làm 2 đến 3 lần, tiêm bắp hoặc  tiêm tĩnh mạch.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với penicillin và cephalosporin.

Thận trọng khi dùng thuốc Tarcefoksym

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với nhiều thuốc khác nhau, các bệnh nhân này có nguy cơ có các phản ứng dị ứng, bao gồm sốc.
  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân rối loạn đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Sử dụng đường tiêm tĩnh mạch quá nhanh (dưới 60 giây), đặc biệt khi tiêm vào các tĩnh mạch lớn có thể gây loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.

Tác dụng phụ của thuốc Tarcefoksym

  • Đau và ở vị trí tiêm, hiếm khi là nguyên nhân phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Các phản ứng dị ứng: , hiếm khi xảy ra các phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, phù mạch.
  • Đã có các báo cáo về sự xuất hiện của hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa hình, hoại tử biểu bì do nhiễm độc (xảy ra cá biệt và thường ở các bệnh nhân hen suyễn, sốt cỏ khô hoặc có tiền sử phát ban).

Tương tác với thuốc Tarcefoksym

  • Các thuốc kháng sinh như các tetracycline, erythromycine, chloramphenicol hoặc các sulfonamide có thể ức chế các dụng diệt khuẩn của các cephalosporin, điều này đặc biệt quan trọng các nhiễm khuẩn cấp.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Tính an toàn khi sử dụng cefotaxime cho phụ nữ có thai và nuôi con bú chưa được thiết lập.
  • Cefotaxime thấm qua được hàng rào nhau thai và có bài tiết vào sữa mẹ.
  • Chỉ được sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và nuôi con bú khi thực sự cần thiết.

Sử dụng thuốc lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Không có thông tin có giá trị về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều có thể xuất hiện các phản ứng phụ trầm trọng (bao gồm rối loạn thoáng qua hệ thần kinh trung ương-rối loạn ý thức, rối loạn vận động, lên cơn thần kinh).
  • Cần ngừng sử dụng thuốc, theo dõi chức năng sống và nếu cần, tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp.
  • Thuốc có thể được loại khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện quên liều dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Tarcefoksym

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Tarcefoksym HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tarcefoksym: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tarcefoksym: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here