Thuốc Taromentin 625 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
45
Taromentin 625 mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Taromentin 625 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Taromentin 625 mg là gì?

Thuốc Taromentin 625 mg là thuốc ETC dùng điều trị các trường hợp nhiễm trùng sau: Viêm xoang cạnh mũi và nhiễm trùng tai giữa; Nhiễm trùng đường hô hấp; Nhiễm trùng đường tiết niệu; Nhiễm trùng da và mô mềm, bao gồm nhiễm trùng răng miệng; Nhiễm trùng xương khớp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Taromentin 625 mg

Dạng trình bày

Thuốc Taromentin 625 mg được bào chế dưới dạng: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Taromentin 625 mg được đóng gói ở dạng: Hộp 2 vỉ x 7 viên nén

Phân loai thuốc

Thuốc Taromentin 625 mg là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc Taromentin 625 mg có số đăng ký: VN-19537-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc Taromentin 625 mg có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Tarchomin Pharmaceutical Works “Polfa” S.A.

2, A. Fleminga Str. 03-176 Warsaw Ba Lan

Thành phần của thuốc Taromentin 625 mg

  • Amoxicillin: 500mg
  • Clavulanic acid: 125mg

Công dụng của thuốc Taromentin 625 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Taromentin 625 mg là thuốc ETC dùng điều trị các trường hợp nhiễm trùng sau: Viêm xoang cạnh mũi và nhiễm trùng tai giữa; Nhiễm trùng đường hô hấp; Nhiễm trùng đường tiết niệu; Nhiễm trùng da và mô mềm, bao gồm nhiễm trùng răng miệng; Nhiễm trùng xương khớp.

Cách dùng thuốc Taromentin 625 mg

Thuốc đường dùng qua đường uống

Hướng dẫn sử dụng thuốc Taromentin 625 mg

Liều dùng thuốc

Người lớn và trẻ em cân nặng trên 40 kg

  • Taromentin 625: Liều khuyến cáo là 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
  • Taromentin 1000: Liều khuyến cáo là 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
  • Trẻ em cân nặng dưới 40 kg: Trẻ em có thể được điều trị với Taromentin viên nén hoặc hỗn dịch uống.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi nên sử dụng Taromentin dạng hỗn dịch uống.
  • Taromentin 625: Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng Taromentin cho trẻ có cân nặng dưới 40 kg.
  • Taromentin 1000: Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng Taromentin cho trẻ có cân nặng dưới 40 kg.

Chống chỉ định

  • Dị ứng (nhạy cảm) với amoxicillin, axit clavulanic, penicillin hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc Taromentin
  • Được chẩn đoán dị ứng nghiêm trọng (quá mẫn) với bất kỳ kháng sinh nào. Bao gồm da nổi ban đỏ, phù họng hoặc mặt.
  • Nếu có tiền sử suy gan hoặc chứng vàng da liên quan đến việc sử dụng kháng sinh.

Thận trọng khi dùng thuốc

  • Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn;
  • Đang điều trị bệnh gan hoặc suy thận;
  • Đi tiểu bất thường.

Tác dụng phụ của thuốc Taromentin 625

  • trên da.
  • , thể hiện bởi các đốm màu đỏ hoặc tím trên da, nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể.
  • Sốt, đau khớp, sưng hạch ở cổ, nách hoặc háng.
  • Phù nề, đôi khi ảnh hưởng đến vùng mặt hoặc miệng (phù mạch), gây .
  • Ngất xỉu.

Tương tác với thuốc

  • Thông báo với bác sỹ nếu bạn đang, đã, hoặc có thể sẽ sử dụng loại thuốc khác.
  • Nếu đang sử dụng allopurinol (trong điều trị gout) cùng với Taromentin, có thể gây ra các phản ứng dị ứng trên da.
  • Nếu đang sử dụng probenecid (trong điều trị gout) cùng với Taromentin, bác sỹ có thể điều chỉnh
    liều sử dụng Taromentin.
  • Nếu đang sử dụng thuốc chống đông máu (như warfarin) cùng với Taromentin, nên tiến hành các xét nghiệm về máu.
  • Taromentin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của methotrexate (thuốc dùng trong điều trị các khối ung thư hoặc bệnh thấp khớp).

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Nếu bạn đang có thai hoặc nghi ngờ có thai, nên hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi sử dụng Taromentin cũng như bất kỳ loại thuốc nào khác.

Sử dụng thuốc lúc lái xe và xử lý máy móc

  • Taromentin có thể gây ra các tác dụng phụ và ảnh hưởng đến khả năng lái xe.
  • Không nên sử dụng khi lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Nếu sử dụng quá liều Taromentin, có thể xảy ra triệu chứng chứng kích thích dạ dày và ruột (buồn nôn, nôn, tiêu chảy) hoặc co giật. Thông báo cho bác sỹ ngay khi có thể. Mang vô hộp thuốc hoặc chai đựng thuốc kèm theo cho bác sỹ kiểm tra.

Cách xử lý khi quên liều

  • Thông tin về biểu hiện quên liều dùng thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Taromentin 625 mg

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc, tránh ánh sáng và độâm.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Taromentin 625 mg HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Taromentin 625 mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Taromentin 625 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Taromentin 625 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here