Thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
64

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml là gì?

Thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị ung thư vú, những thể đặc biệt của ung thư phổi (ung thư phổi không tế bào nhỏ), ung thư tuyến tiền liệt, ung thư da dày
hoặc ung thư vùng đầu- cổ.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Taxel-CSC 20mg/0,5ml

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc truyền tĩnh mạch

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp 1 vỉ chứa 1 lọ dung dịch 1 lọ dung môi

Phân loại thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

Thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN2-577-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: S.C. Sindan-Pharma S.R.L.

Địa chỉ: 11th Ion Mihalache blvd., Sector 1, Zip code 011171, Bucharest Rumani

Thành phần của thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

  • Mỗi lọ đơn liều chứa docetaxel 20mg/0,5ml.
  • Sau khi được pha với dung môi kèm theo, mỗi lọ đơn liều chứa 10mg docetaxel/ml.
  • Tá dược: Acid citric anhydrous, Ethanol absolute, Polysorbate 80, Water for injection, Nitrogen

Công dụng của thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml trong việc điều trị bệnh

Thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml là thuốc ETC dùng sử dụng điều trị ung thư vú, những thể đặc biệt của ung thư phổi (ung thư phổi không tế bào nhỏ), ung thư tuyến tiền liệt, ung thư da dày
hoặc ung thư vùng đầu- cổ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

Cách dùng thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

Thuốc dùng qua đường truyền tĩnh mạch

Liều dùng thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

  • Đối với ung thư vú ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư dạ dày và ung thu vùng đầu- cổ, việc dùng trước một corticosteroid dạng uống, như dexamethasone 16mg/ngày (tức 8mg x 2 lần/ngày) trong 3 ngày bắt đầu từ 1 ngày trước khi tiêm truyền docetaxel thì có thể được dùng, trừ khi có chống chỉ định. Dự  phòng G-CSF có thể được dùng để giảm nguy cơ nhiễm độc máu.
  • Đối với ung thư tuyến tiền liệt, liều khuyến nghị thuộc dùng trước là uống dexamethasone 8mg, 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi tiêm truyền docetaxel. Docetaxel được tiêm truyền tĩnh mạch trong một giờ, mỗi ba tuần một lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

Chống chỉ định

  • Phản ứng quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Không dùng docetaxel trên bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính ban đầu < 1.500 tế bào/mm2
  • Không dùng docetaxel trên bệnh nhân suy gan nặng vì không có số liệu.
  • Không đúng docetaxel trên phụ nữ có thai và đang nuôi con bú.
  • Chống chỉ định của các thuốc khác cũng được áp dụng khi chúng được dùng phối hợp với docetaxel.

Thận trọng khi dùng

  • Bệnh nhân cần được theo dõi sát về phản ứng quá mẫn, đặc biệt trong lần tiêm truyền tĩnh mạch lần thứ nhất và lần thứ hai. Các phân ứng quá mẫn có thể xảy ra trong vòng vài phút sau khi tiêm truyền liên docetaxel ban đầu, do đó những điều kiện điều trị hạ huyết áp và co thắt phế quản nên sẵn sàng. Nếu xảy ra các phản ứng ở mức độ nhẹ như đỏ mặt hoặc phản ứng tại chỗ trên da, có thể không cần phải ngừng điều trị. Tuy nhiên, các phản ứng nặng hơn như hạ huyết áp nặng, co thắt phế quản hoặc phát ban/ban đỏ toàn thân cần lập tức ngưng điều trị và áp dụng các biện pháp thích hợp. Bệnh nhân bị phản ứng quá mẫn nặng không được tái sử dụng docetaxel.
  • Có thấy suy tim ở những bệnh nhân dùng docetaxel phối hợp với trastuzumab, đặc biệt sau đó là anthracycline (doxorubicin hoặc epirubicin) trong hóa trị
  • Hiện tượng này có thể từ nhẹ đến nặng và có thể dẫn đến tử vong. Những bệnh nhân dự kiến sẽ được điều trị bằng docetaxel phối hợp với trastuzumab, cần được đánh giá ngay từ đầu chức năng tim. Chức năng tim nên được theo dõi thêm nữa trong suốt quá trình điều trị (ví dụ mỗi 3 tháng) đẻ có thể phát hiện những bệnh nhân có những khác thường về chức năng tim

Tác dụng phụ của thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

Rất phổ biến (> 1/10):

  • Nhiễm khuẩn, giảm số lượng hồng cầu hoặc bạch cầu và tiểu cầu
  • Sốt, phản ứng dị ứng.
  • Biếng ăn, mất ngủ.
  • Cảm giác tê hoặc hoặc đau khớp, đau cơ.
  • Nhức đầu.
  • Thay đổi vị giác.
  • Viêm mắt hoặc chảy nước mắt nhiều.
  • Phù nề bàn tay, bàn chân, cẳng chân
  • Mệt mỏi hoặc có những dấu hiệu giống cúm
  • Tăng cân hoặc giảm cân

Phổ biến (> 1/100 đến < 1/10):

  • Nhiễm nấm candida miệng
  • Mất nước
  • Chóng mặt
  • Giảm thính lực
  • Giảm huyết áp. nhịp tim nhanh hoặc không đều
  • Suy tim
  • Viêm thực quản
  • Khô miệng, khó nuốt hoặc nuốt đau
  • Xuất huyết
  • Tăng các men gan (do đó cần thường xuyên xét nghiệm máu)

Không phố biển (> 1/1.000 đến < 1/100):

  • Phản ứng ngoài da, viêm tĩnh mạch hoặc phù tại vị trí tiêm truyền
  • Viêm ruột. thủng ruột
  • Cục máu đông

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ cần tránh mang thai khi điều trị bằng docetaxel. Một biện pháp tránh thai hiệu quả nên được áp dụng trong suốt thời gian điều trị
  • Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy docetaxel có độc tính gen và có thể thay đôi khả năng sinh sản ở nam giới. Do đó nam bệnh nhân khi điều trị với docetaxel cần áp dụng biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và 6 tháng sau khi ngưng điều trị và được khuyên nên bảo quản tinh dịch trước khi điều trị

Thời kỳ cho con bú:

  • Vì có khả năng có phản ứng bất lợi cho nhũ nhi, nên chống chỉ định đocetaxel cho phụ nữ đang nuôi con bú

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Chưa có nghiên cứu được thực hiện về tác động của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Lượng cồn chứa trong thuốc có thể ảnh hưởng không tốt đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Đã có một vài báo cáo về quá liều. Chưa có thuốc giải độc cho quá liều docetaxel. Trong trường hợp quá liều, cần giữ bệnh nhân tại một đơn vị chuyên khoa và theo dõi chặt chẽ các chức năng sinh tồn. Những biến chứng chính của quá liều được dự kiến là ức chế tủy xương, độc tính thân kinh ngoại biên và viêm
    niêm mạc. Bệnh nhân nên được điều trị với G-CSF càng sớm càng tốt sau khi phát hiện quá liều. Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp khác, nếu cần.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

Nơi bán thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

Nên tìm mua Taxel-CSC 20mg/0,5ml HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml

Dược lực học

  • Docetaxel là một thuốc chống ung thư tác động bằng cách thúc đẩy sự lắp ráp tubulin thành các vi ống bền vững và ức chế sự tách rời của chúng dẫn đến giảm đáng kể tubulin tự do. Sự gắn kết của docetaxel với các vi ông không ảnh hưởng đến số lượng tiền tơ (protofilament).
  • In vitro docetaxel phá vỡ mạng vi ống trong tế bào cần thiết cho kỳ gián phân và kỳ nghỉ của tế bào. In vitro docetaxel được chứng minh là có đặc tính tế bào chống nhiều dòng tế bào u bướu khác nhau trên loài găm nhâm và người và chống các tế bào u bướu vừa mới được cắt bỏ trên người trong các thử nghiệm nhân dòng vô tính.
  • Docetaxel đạt được nồng độ nội bào cao với thời gian lưu trú dài. Ngoài ra, docetaxel còn có hoạt tính trên một số, chứ không phải tất cả dòng tế bào biểu hiện thái quá p-glycoprotein được mã hóa bởi gen kháng nhiều thuốc.

Dược động học

  • Dược động học của docetaxel đã được đánh giá trên bệnh nhân ung thư sau khi dùng liều 20 – 115mg/m trong các nghiên cứu giai đoạn 1. Đặc tính động học của docetaxel là không phụ thuộc liều dùng và phù hợp với mô hình được động học 3 ngăn với thời gian bán hủy của các pha α, β và γ lần lượt là 4 phút, 36 phút và 11,1 giờ. Pha muộn một phần là docetaxel đi ra khỏi ngăn ngoại biên tương đối chậm.
  • Độ thanh thải của docetaxel trong điều trị phối hợp với cisplatin cũng giống như những gì quan sát được sau đơn trị. Đặc điểm dược động học của cisplatin được dùng ngay sau khi tiêm truyền docetaxel thì giống như những gì quan sát được với cisplatin đơn trị. Sự dùng phối hợp docetaxel, cisplatin và 5-fiuorouracil trên 12 bệnh nhân bị u bướu đặc không ảnh hưởng đến dược động học của mỗi thuốc riêng rẽ.
  • Tác động của prednisone trên dược động học của docetaxel đã được thực hiện với việc dùng trước dcxamethasone tiêu chuẩn đã được nghiên cứu trên 42 bệnh nhân, không cho thấy prednisone ảnh hưởng đến dược động học của docetaxel.

Tương tác thuốc

  • Chưa có các nghiên cứu lâm sàng chính thức về tương tác giữa docctaxel và các thuốc khác
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy sự chuyển hóa của docetaxel có thể bị thay đổi khi sử dụng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng, ức chế hoặc bị chuyển hóa bởi cytochrome P450-34 (vì vậy có thể ức chế cạnh tranh enzyme này) như ciclosporin, terfenadine, ketoconazole, erythromycin và troleandomycin. Thận trọng khi sử dụng các thuốc này cho bệnh nhân đang điều trị bằng docetaxel do có khả năng xảy ra các tương tác thuốc đáng kể. Docetaxel được gắn kết tốt với protein (> 95%). Mặc dù có thể sự tường tác in vitro của docetaxel với những thuốc cũng sử dụng chưa được nghiên cứu tỉ mi một cách chính thức, sự tương tác in vitro với những thuốc gắn kết protein chặt chẽ như erythromycin, diphenhydramine, propranolol, propafenone, phenytoin, salicylate, sulfamethoxazole va sodium valproate không ảnh hưởng sự gần kết protein của docetaxel. Thêm nữa, dexamethasone cũng không ảnh hưởng sự gắn kết protein của docetaxel, Docetaxel không ảnh hưởng đến sự gắn kết của digitoxin.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Taxel-CSC 20mg/0,5ml: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here