Thuốc Tazocin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
93

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Tazocin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Tazocin là gì?

Thuốc Tazocin là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm viêm nội mạc tử cung hậu sản và bệnh viêm vùng chậu (PID).
  • Nhiễm khuẩn có sốt kèm giảm bạch cầu đa nhân trung tính. Nên điều trị kết hợp với aminoglycosid.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn (gram dương/gram âm hiếu khí và kỵ khí).
  • Nhiễm khuẩn có kèm giảm bạch cầu trung tính. Nên điều trị kết hợp với aminoglycosid.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Tazocin

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp  1 lọ

Phân loại thuốc Tazocin

Thuốc Tazocin là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-20594-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Wyeth Lederle S.r.l.

Địa chỉ: Via Franco Gorgone Z.I., 95100 Catania (CT) Italy

Thành phần của thuốc Tazocin

  • Hoạt chất: piperacillin natri và tazobactam natri.

Công dụng của thuốc Tazocin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Tazocin là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm viêm nội mạc tử cung hậu sản và bệnh viêm vùng chậu (PID).
  • Nhiễm khuẩn có sốt kèm giảm bạch cầu đa nhân trung tính. Nên điều trị kết hợp với aminoglycosid.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
  • Nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn (gram dương/gram âm hiếu khí và kỵ khí).
  • Nhiễm khuẩn có kèm giảm bạch cầu trung tính. Nên điều trị kết hợp với aminoglycosid.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tazocin

Cách dùng thuốc Tazocin

Thuốc dùng qua đường truyền tĩnh mạch

Liều dùng thuốc Tazocin

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

  • Nhìn chung, tổng liều khuyến cáo hàng ngày là 12g piperacillin/1,5g tazobactam, chia làm nhiều lần, mỗi lần dùng cách nhau 6 giờ hoặc 8 giờ. Có thể sử dụng liều cao tới 18g piperacillin/2,25g tazobactam mỗi ngày, chia làm nhiều lần trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng

Giảm bạch cầu trung tính ở trẻ em: dùng phối hợp với aminoglycosid ở những bệnh nhân sốt kèm theo giảm bạch cầu trung tính:

  • Trẻ em có chức năng thận bình thường và cân nặng dưới 50kg, nên điều chỉnh liều tới 80mg piperacillin/10mg tazobactam cho mỗi kg cân nặng, dùng 6 giờ một lần, kết hợp với liều aminoglycosid thích hợp.

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng ở trẻ em:

  • Với trẻ từ 2 đến 12 tuổi, cân nặng dưới 40kg, có chức năng thận bình thường, liều khuyến cáo là 100 mg piperacillin/12,5 mg tazobactam cho mỗi kg cân nặng, dùng 8 giờ một lần.
  • Với trẻ từ 2 đến 12 tuổi, cân nặng trên 40kg, có chức năng thận bình thường, dùng theo chỉ dẫn liều của người lớn. Thời gian điều trị được khuyến cáo tối thiểu là 5 ngày và tối đa 14 ngày, nên tiếp tục dùng thuốc ít nhất 48 giờ sau khi các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng đã được cải thiện

Lưu ý đối với người dùng thuốc Tazocin

Chống chỉ định

  • Trong các trường hợp quá mẫn với bất kỳ β-lactam nào (bao gồm các penicillin và cephalosporin) hoặc với các chất ức chế β-lactamase.

Thận trọng khi dùng

  • Viêm đại tràng giả mạc gây ra do kháng sinh có thể biểu hiện bởi tình trạng tiêu chảy nặng kéo dài gây đe dọa tới tính mạng. Các triệu chứng viêm đại tràng giả mạc có thể khởi phát trong hoặc sau khi điều trị kháng khuẩn.
  • Chế phẩm có chứa 2,84 mEq (65mg) natri trong mỗi g piperacillin, có thể làm tăng tổng lượng natri đưa vào bệnh nhân. Hạ kali huyết có thể xảy ra ở những bệnh nhân giảm dự trữ kali hoặc những người dùng đồng thời với thuốc làm giảm nồng độ kali; nên định kỳ kiểm tra nồng độ điện giải ở những bệnh nhân này.
  • Giảm bạch cầu và bạch cầu trung tính có thể xảy ra, đặc biệt là khi dùng thuốc kéo dài. Do vậy, cần định kỳ kiểm tra chức năng tạo máu. Cũng như khi điều trị với các penicillin khác, các biến chứng thần kinh dạng co giật có thể xảy ra khi dùng liều cao, đặc biệt trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Tác dụng phụ của thuốc Tazocin

  • Nhiễm nấm, viêm đại tràng giả mạc, giảm tiểu cầu. , mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính,  thiếu máu tan huyết, tăng tiểu cầu , tăng bạch cầu ái toan
  • Rối loạn hệ miễn dịch, phản ứng dạng phản vệ, phản ứng phản vệ, sốc dạng phản vệ, sốc phản vệ, quá mẫn

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có hiện tượng quái thai khi dùng kết hợp piperacillin-tazobactam đường tĩnh mạch tuy nhiên đã có báo cáo về độc tính đối với khả năng sinh sản trên chuột ở liều độc đối với chuột mẹ khi đưa thuốc qua đường tĩnh mạch hoặc màng bụng. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng khi sử dụng kết hợp pIperacillin-tazobactam hoặc piperacillin hoặc tazobactam đơn độc trên phụ nữ có thai.
  • Piperacillin và tazobactam qua được nhau thai. Chỉ nên điều trị cho phụ nữ có thai khi lợi ích mong đợi vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với phụ nữ mang thai và thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Piperacilin bài tiết với nồng độ thấp qua sữa mẹ; nồng độ tazobactam trong sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Phụ nữ đang cho con bú chỉ nên được điều trị khi lợi ích mong đợi vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra với người mẹ và trẻ bú mẹ.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Cách xử lý khi quá liều

  • Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng tùy thuộc bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể giảm bớt nồng độ piperacillin hoặc tazobactam quá cao trong huyết thanh bằng thẩm tách máu

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Tazocin

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Tazocin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Tazocin

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Tazocin

Nơi bán thuốc Tazocin

Nên tìm mua Tazocin HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Tazocin

Dược lực học

  • Piperacillin natri có hoạt tính diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhạy cảm. Piperacillin có hoạt tính ức chế nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm, hiếu khí và kỵ khí trên in vitro.

Dược động học

  • Cả piperacillin và tazobactam đều liên kết với protein huyết tương xấp xỉ khoảng 30%. Liên kết với protein huyết tương của piperacillin hoặc tazobactam không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của chất còn lại. Liên kết với protein huyết tương của chất chuyển hóa tazobactam không đáng kể.
  • PIperacillin được chuyển hóa thành chất chuyển hoá desethyl có hoạt tính vi sinh vật yếu. Tazobactam được chuyển hóa thành một chất chuyển hóa duy nhất không có hoạt tính vi sinh vật.

Tương tác thuốc

  • Khi dùng đồng thời với heparin, các thuốc chống đông máu đường. uống và các thuốc khác có thể ảnh hưởng tới hệ thống đông máu bao gồm chức năng tiểu cầu, cần theo dõi đều đặn và tiến hành thường xuyên các xét nghiệm đông máu thích hợp
  • Piperacillin có thể làm giảm thải trừ methotrexat; do vậy cần theo dõi nồng độ nethotrexat trong huyết thanh của bệnh nhân để tránh độc tính của thuốc.
  • Piperacillin đơn độc hoặc phối hợp với tazobactam đều không làm thay đổi đáng kể đến dược động học của tobramycin trên người có chức năng thận bình thường hoặc suy thận mức độ vừa hoặc nhẹ. Dược động học của piperacillin, tazobactam và chất chuyển hóa cũng không bị thay đổi đáng kể bởi tobramycin.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tazocin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tazocin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here