Thuốc Tazopelin 4,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
101

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Tazopelin 4,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Tazopelin 4,5g là gì?

Thuốc Tazopelin 4,5g là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn nặng, , và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt do Pseudomonas. Trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas hoặc người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phải phối hợp piperacilin với aminoglycosid để điều trị.
  • Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ổ bụng, tử cung.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Tazopelin 4,5g

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng: hộp  1 lọ thuốc tiêm bột

Phân loại thuốc Tazopelin 4,5g

Thuốc Tazopelin 4,5g là thuốc ETC – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20673-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở:  Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam

Thành phần của thuốc Tazopelin 4,5g

  • Piperacilin natri tương ứng  4g Piperacilin
  • Tazobactam natri tương ứng  0,5g Tazobactam

Công dụng của thuốc Tazopelin 4,5g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Tazopelin 4,5g là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị:

  • Nhiễm khuẩn nặng, , và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt do Pseudomonas. Trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas hoặc người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phải phối hợp piperacilin với aminoglycosid để điều trị.
  • Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ổ bụng, tử cung

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tazopelin 4,5g

Cách dùng thuốc Tazopelin 4,5g

Thuốc dùng qua đường tiêm

Liều dùng thuốc Tazopelin 4,5g

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi:

  • Liều thông thường: 1 lọ 4,5 g mỗi 8 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nguy hiểm đến tính mạng nghi do Pseudomonas hoặc Klebsiella gây ra,liều hàng ngày không dưới 4 lọ và khoảng cách các liều điều trị là 4 – 6 giờ và tiêm tĩnh mạch. Liều một ngày tối đa thường dùng 6 lọ tiêm tĩnh mạch
  • Đối với người bệnh có sốt và giảm bạch cầu đa nhân trung tính, cần điều trị theo kinh nghiệm bằng kháng sinh phổ rộng nhằm chống trực khuẩn Gram âm và Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh): Tiêm tĩnh mạch 1 lọ, cứ 6 giờ một lần, phối hợp với gentamicin 4 – 5mg/kg cân nặng/24 giờ, tiêm một lần hoặc chia 2 lần tiêm cách nhau 12 giờ.
  • Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: dùng 1/2 lọ ngay trước khi phẫu thuật, sau đó cách mỗi 6 hoặc 8 giờ dùng 1/2 lọ trong vòng 24 giờ của ca phẫu thuật (dùng ít nhất 2 liều nữa).

Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi:

  • Liều thường dùng là 200- 300 mg/kg cân nặng/ 24 giờ, chia liều cách nhau 4 – 6 giờ.
  • Không dùng cho trẻ dưới 2 tháng tuổi

Lưu ý đối với người dùng thuốc Tazopelin 4,5g

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với nhóm penicilin và/hoặc với các cephalosporin.
  • Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Thận trọng khi dùng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Piperacilin/Tazobactam, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Dùng thận trọng với người bệnh bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, và người thiểu năng thận.
  • Trường hợp có tiêu chảy nặng, kéo dài, hãy nghĩ đến viêm ruột màng giả do kháng sinh gây ra, có thể điều trị bằng metronidazol.
  • Cần chú ý lượng natri trong những liều điều trị của thuốc đối với người bệnh có tích lũy natri và nước, đặc biệt khi dùng liều cao.

Tác dụng phụ của thuốc Tazopelin 4,5g

  • Thường gặp: Phản ứng dị ứng phát ban ở da, . Tăng bạch cầu ưa eosin. Viêm tắc tĩnh mạch. Buồn nôn, ỉa chảy. Tăng transaminase có hồi phục.
  • Ít gặp: Giảm bạch cầu đa nhân trung tính nhất thời,giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt
  • Hiếm gặp: Sốc phản vệ. Viêm ruột màng giả (chữa bằng metronidazol). Ban đỏ đa dạng, hội  chứng Stevens – Johnson, . Viêm thận kẽ. Người bệnh xơ nang , dùng piperacilin thường hay có các phản ứng ở da và sốt.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng Piperacilin/Tazobactam trong khi mang thai. Piperacilin/Tazobactam không ảnh hưởng đến khả năng thụ thai và không sinh u quái ở chuột. Tuy nhiên, trong khi chờ có đầy đủ kết quả thực nghiệm, cần sử dụng thận trọng cho phụ nữ có thai, chỉ nên được điều trị khi lợi ích của điều trị vượt trội nguy cơ đối với cả bệnh nhân lẫn thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Piperacilin bài tiết ở nồng độ thấp vào sữa, không dùng cho phụ nữ đang nuôi con bú do kháng sinh phổ rộng có thể gây rối loạn hệ tiêu hóa của trẻ bú mẹ. Nếu cần thiết phải dùng vì lợi ích của người mẹ cần ngưng cho con bú.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Không ảnh hưởng

Cách xử lý khi quá liều

  • Quá liều: các phản ứng chủ yếu là nôn, buồn nôn, tiêu chảy, kích thích vận động hoặc co giật.
  • Xử trí: Ngừng thuốc. Dùng các thuốc chống co giật như diazepam, barbiturat. Có thể dùng thẩm phân. Trường hợp tiêu chảy nặng và kéo dài phải xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc, có thể dùng Teicoplanin đường uống hay vancomycin đường uống. Chống chỉ định dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Tazopelin 4,5g

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc  Tazopelin 4,5g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Tazopelin 4,5g

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc Tazopelin 4,5g

Nơi bán thuốc Tazopelin 4,5g

Nên tìm mua Tazopelin 4,5g HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Tazopelin 4,5g

Dược lực học

  • Piperacilin dễ bị giảm tác dụng do các beta lactamase. Kháng piperacilin có thể do beta lactamase và sự thay đổi ở nhiễm sắc thể làm giảm dần tác dụng của piperacilin. Do đó, phối hợp piperacilin với một chất ức chế beta lactamase (tazobactam) làm tăng tác dụng của piperacilin. Beta lactamase là enzym làm cho vi khuẩn kháng penicilin và cephalosporin. Piperacilin phối hợp với tazobactam có tác dụng đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram âm và Gram dương, kể cả các vi khuẩn sinh beta lactamase kháng piperacilin.

Dược động học

  • Nồng độ piperacilin và tazobactamtrong huyết tương đạt đỉnh ngay sau khi kết thúc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. Một số nghiên cứu trên người lớn cho thấy rằng, piperacilin được hấp thu giống nhau ở cả hai dạng sản phẩm, piperacilin kết hợp tazobactam và sản phẩm chỉ chứa piperacilin, khi liều dùng tương đương.
  • Piperacilin và tazobactam được phân bố hầu hết ở các mô và dịch cơ thể. Cả piperacilin và tazobactam gắn với protein huyết tương khoảng 30%.
  • Ở người lớn, 68 % piperacilin và 80 % tazobactam thải trừ qua thận dạng không biến đổi. Thời gian bán thải của piperacilin và tazobactam trong huyết tương là 0,7 – 1,2 giờ.

Tương tác thuốc

  • Piperacilin tác dụng hiệp đồng với các aminoglycosid, nhưng hai loại thuốc này phải tiêm riêng.
  • Dùng đồng thời với Probenecid làm tăng thời gian bán hủy và tốc độ thanh thải của cả Piperacilin và Tazobactam, nhưng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thành phần không bị ảnh hưởng.
  • Khi dùng đồng thời với Heparin liều cao thuốc kháng,đông đường uống hay sắc thuốc có ảnh hưởng đến hệ thống đông máu và/ hoặc chức năng tiểu cầu, các thông số về đông máu phải được đo thường xuyên hơn và theo dõi cẩn thận hơn

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tazopelin 4,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tazopelin 4,5g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here