Thuốc Theophylin 100 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
143
Theophylin 100 mg

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Theophylin 100 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Theophylin 100 mg là gì?

Thuốc Theophylin 100 mg là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị:

  • phế quản khó thở kịch phát
  • Hen phế quản khó thở liên tục
  • Các dạng co thắt của bệnh– phế quản tắc nghẽn mãn tính

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Theophylin 100 mg

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng lọ 1000 viên

Phân loại thuốc Theophylin 100 mg

Thuốc Theophylin 100 mg là thuốc ETC   – thuốc kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18650-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam

Thành phần của thuốc Theophylin 100 mg

  • Theophylin 100%: 100mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên

Công dụng của thuốc Theophylin 100 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Theophylin 100 mg là thuốc ETC  dùng sử dụng điều trị:

  • phế quản khó thở kịch phát
  • Hen phế quản khó thở liên tục
  • Các dạng co thắt của bệnh– phế quản tắc nghẽn mãn tính

Hướng dẫn sử dụng thuốc Theophylin 100 mg

Cách dùng thuốc Theophylin 100 mg

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Theophylin 100 mg

Liều ban đầu được khuyến cáo:

  • Liều nạp: 4-6 mg/kg theophylin, nếu người bệnh chưa dùng theophylin trong vòng 24 giờ trước; 2 – 3mg/kg theophylin, nếu người bệnh đã dùng theophylin trong vòng 24 giờ trước.
  • Trung bình mỗi liều 1 mg/kg làm nồng độ theophylin huyết tăng 2 microgam/ml.
  • Liều tăng dần: Liều có thể tăng dần khoảng 25% mỗi lần, cách 2 – 3 ngày một lần, cho đến chừng nào thuốc còn dung nạp được hoặc tới khi đạt tới liều tối đa sau đây:
  • Trẻ em tới 9 tuổi: 24 mg/kg/ngày.
  • 9- 12 tuổi: 20 mg/kg/ngày.
  • 12- 16 tuổi: 18 mg/kg/ngày.
  • 16 tuổi và lớn hơn: 13 mg/kg/ngày hoặc 900 mg mỗi ngày (bất cứ liều nào cũng phải thấp hơn).

Liều duy trì:

  • Tổng liều hàng ngày có thể chia dùng cách nhau 12 giờ ở trẻ sơ sinh và cách nhau 6 – 8 giờ ở trẻ nhỏ. ở trẻ lớn và người lớn, có thể dùng viên giải phóng chậm. Tổng liều hàng ngày có thể chia, dùng cách nhau 8- 12 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Theophylin 100 mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với các xanthin hoặc bất cứ một thành phần nào của chế phẩm thuốc, bệnh loét dạ dày tá tràng đang hoạt động, co giật, động kinh không kiểm soát được

Thận trọng khi dùng thuốc Theophylin 100 mg

  • Sử dụng rất thận trọng ở trẻ nhỏ vì rất nhạy cảm với tác dụng của thuốc nhóm xanthine.
  • Do những khác biệt rất lớn của từng cá nhân đối với chuyển hóa theophylin cần xác lập liều lượng tùy theo các phản ứng ngoại ý và/hoặc nồng độ trong máu (xem liều lượng và cách dùng). Hiện tượng quá liều, dùng thuốc liên tục với các quãng quá ngắn hoặc tăng tiềm lực do những thuốc kết hợp

Tác dụng phụ của thuốc Theophylin 100 mg

Thường gặp, ADR>1/100:

  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
  • Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động,
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Ít gặp, 1/1000<ADR< 1/100:

  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, kích thích, động kinh.
  • Da: Ban da.
  • Tiêu hóa: Kích ứng dạ dày.
  • Thần kinh- cơ và xương:
  • Khác: Phản ứng dị ứng.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Theophylin dễ dàng vào nhau thai. Không thấy có bằng chứng độc hại đối với thai khi dùng theophylin. Phải dùng theophylin thận trọng ở người mang thai.

Thời kì cho con bú

  • Theophylin phân bố trong sữa với nồng độ bằng 70% nồng độ trong huyết thanh và đôi khi có thể gây kích thích hoặc những dấu hiệu độc hại ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ. Vì theophylin có thể gây những tác dụng độc hại nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa, phải cân nhắc xem nên ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc, căn cứ tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa được ghi nhận.

Cách xử lý khi quá liều

Triệu chứng:

  • Trẻ em: kích động, nói nhiều, tâm trí hỗn loạn, nôn liên tục, sốt cao, nhịp tim nhanh, rung thất, co giật, huyết áp thấp, rối loạn hô hấp thở dốc rồi suy hô hấp, loét đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa thì hiếm hơn.
  • Người lớn: co giật,-sốt. cao, ngừng tim

Chữa trị:

  • Rửa dạ dày, hồi sức tại cơ sở chữa trị chuyên khoa

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Theophylin 100 mg

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Theophylin 100 mg đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Theophylin 100 mg

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Theophylin 100 mg

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc Theophylin 100 mg HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Theophylin 100 mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Theophylin 100 mg

Dược lực học

Chống hen suyễn, giãn phế quản.:

  • Các cơ chế tác dụng dược lý của theophylin được đề xuất bao gồm:
  • Ức chế phosphodiesterase, do đó làm tăng AMP vòng nội bào
  • Tác dụng trực tiếp trên nồng độ calci nội bào
  • Tác dụng gián tiếp trên nồng độ calci nội bào thông qua tăng phân cực màng tế bào
  • Đối kháng thụ thể adenosin. Có nhiều bằng chứng cho thấy đối kháng thụ thể adenosin là yếu tố quan trọng nhất chịu trách nhiệm đa số các tác dụng dược lý của theophylin.

Ngoài ra

  • Kích thích trung ương: tăng hô hấp, kích thích tâm lý, gây co giật ở liều lượng cao.
  • Kích thích tim: giãn mạch vành, tăng nhu cầu oxy của tim (giãn mạch vành chọn lọc).
  • Tác dụng giãn đối với cơ trơn.
  • Lợi tiểu

Dược động học

  • Sự hấp thu theophylin có thể bị chậm lại, nhưng thường không giảm khi có thức ăn trong dạ dày- ruột. Thuốc thâm nhập một phần vào hồng cầu. Thể tích phân bố của theophylin là 0,3-0,7 lít/kg và trung bình khoảng 0,45 lít/kg ở trẻ em và người lớn. Ở nồng độ huyết thanh 17 microgam/ml, khoảng 56% theophylin ở người lớn và trẻ em gắn vào protein huyết tương.
  • Nửa đời theophylin biến thiên rộng, đặc biệt ở người nghiện thuốc lá, người bị tổn thương gan hoặc suy tim, người sử dụng đồng thời một số thuốc khác. Nửa đời tăng trong suy tim, xơ gan, nhiễm virus, người cao tuổi và do một vài loại thuốc dùng đồng thời. Nửa đời giảm ở người hút thuốc, người nghiện rượu và do một vài loại thuốc.

Tương tác thuốc

  • Theophylin làm tăng thải trừ lithi và có thể làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc này. Khi dùng đồng thời với theophylin có thể phải dùng liều lithi cao hơn. Theophylin có thể biểu lộ độc tính hiệp đồng với ephedrin và những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác và khi dùng đồng thời, những thuốc này có thể làm cho người bệnh càng dễ có loạn nhịp tim. Cimetidin, liều cao alopurinol, thuốc tránh thai uống, propranolol, ciprofloxacin, erythromycin, fluvoxamin và troleandomycin có thể làm tăng nồng độ theophylin huyết thanh do làm giảm độ thanh thải theophylin ở gan.
  • Rifampicin có thể làm giảm nồng độ theophylin huyết thanh do làm tăng độ thanh thải theophylin ở gan. Việc dùng đồng thời theophylin với phenytoin, carbamazepin hoặc barbiturat có thể dẫn đến giảm nồng độ huyết thanh của một hoặc của cả hai thuốc do làm tăng chuyển hóa ở gan. Methotrexat có thể làm giảm độ thanh thải theophylin, cần theo dõi nồng độ theophylin huyết tương ở người bệnh dùng theophylin đồng thời với methotrexat.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Theophylin 100 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Theophylin 100 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here