Thuốc Theresol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
282

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Theresol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Theresol là gì?

Thuốc Theresol là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị bệnh nhân tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, ra mồ hôi do lao động nặng, chơi thể thao.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Theresol

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha dung dịch uống

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng hộp 20 gói x 5,63g

Phân loại thuốc Theresol

Thuốc Theresol là thuốc OTC– thuốc không kê đơn

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20942-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất ở: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Địa chỉ: Số 4 Đường Quang Trung – TP. Thanh Hóa Việt Nam

Thành phần của thuốc Theresol

  • Glucose 4,00 g
  • Natri clorid 0,70 g
  • Natri citrat dihydrat 0,58 g
  • Kali clorid . 0,30 g
  • Tá dược vừa đủ 1 gói (Bột hương cam, phẩm màu sunset yellow)

Công dụng của thuốc Theresol trong việc điều trị bệnh

Thuốc Theresol là thuốc OTC dùng sử dụng điều trị bệnh nhân tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, ra mồ hôi do lao động nặng, chơi thể thao.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Theresol

Cách dùng thuốc Theresol

Thuốc dùng qua đường uống

Liều dùng thuốc Theresol

Bù nước:

  • Mất nước nhẹ: Bắt đầu cho uống 50 ml/kg, trong 4 – 6 giờ.
  • Mất nước vừa phải: Bắt đầu cho uống 100 ml/ kg, trong vòng 4 – 6 giờ.
  • Sau đó điều chỉnh liều lượng và thời gian dùng thuốc tùy theo mức độ khác và đáp ứng với điều trị. Ở trẻ em, cho uống từng thìa một, uống liên tục cho đến hết liều đã quy định. Không nên cho uống một lúc quá nhiều, sẽ gây nôn.

Duy trì nước:

  • Ỉa chảy liên tục nhẹ: uống 100 – 200 ml/kg/24 giờ, cho đến khi hết ỉa chảy.
  • Ỉa chảy liên tục nặng uống 15 ml/kg, mỗi giờ, cho đến khi hết ỉa chảy.
  • Liều giới hạn kê đơn cho người lớn: tối đa 1000 ml/giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Theresol

Chống chỉ định

  • Vô niệu hoặc giảm niệu (vì cần có chức năng thận bình thường để đào thải bất kỳ lượng nước tiểu hoặc điện giải thừa nào; người bệnh vô niệu hoặc giảm niệu kéo dài cần phải tiêm nước và điện giải một cách chính xác; tuy vậy giảm niệu nhất thời là một nét đặc trưng của mất nước do ỉa chảy, nên khi đó không chống chỉ định liệu pháp bù nước đường uống).
  • Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc (bù nước bằng đường uống sẽ quá chậm, cần phải điều trị nhanh chóng bằng đường tiêm tĩnh mạch).
  • Ỉa chảy nặng (khi ỉa chảy vượt quá 30 ml/kg thể trọng mỗi giờ, người bệnh có thể không uống được đủ nước để bù lượng nước bị mất liên tục). Nôn nhiều và kéo dài. Tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột.

Thận trọng khi dùng thuốc Theresol

  • Thận trọng khi dùng cho người bệnh bị suy tim sung huyết, phù hoặc tình trạng giữ natri, vì dễ có nguy cơ gây tăng natri huyết, tăng kali huyết, suy tim hoặc phù.
  • Người bệnh suy thận nặng hoặc xơ gan.
  • Trong quá trình điều trị, cần theo dõi cẩn thận nồng độ các chất điện giải và cân bằng acid base.
  • Cần cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống dung dịch bù nước và điện giải để tránh tăng natri – huyết.

Tác dụng phụ của thuốc Theresol

Thường gặp, ADR > 1/100:

Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100:

  • Tăng natri huyết; bù nước quá mức (mi mắt nặng).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Suy tim do bù nước quá mức.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai:

  • Không thấy có ảnh hưởng gì cho người mang thai. Thuốc dùng an toàn cho người mang thai.

Thời kì cho con bú:

  • Thuốc dùng được cho những người cho con bú.

 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Dùng được

Cách xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri – huyết (hoa mắt chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao…) khi uống ORS pha đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim).
  • Điều trị tăng natri huyết: Truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nước.
  • Điều trị thừa nước: Ngừng uống dung dịch bù nước và điện giải và dùng thuốc lợi tiểu, nếu cần.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Theresol

  • Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Theresol đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Theresol

Điều kiện bảo quản

  • Nơi khô ráo,thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Theresol

Nơi bán thuốc Theresol

Nên tìm mua thuốc Theresol HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Tham khảo thêm thông tin về thuốc Theresol

Dược lực học

  • Đối với người bệnh bị ỉa chảy, chỉ định đầu tiên và quan trọng nhất là bù nước và các chất điện giải. Nước và các chất điện giải bị mất do ỉa chảy có thể được bù lại bằng cách uống dung dịch có chứa natri, kali và glucose hoặc carbohydrat như bột gạo. Bắt buộc cần phối hợp glucose với natri.
  • Duy trì hệ thống đồng vận chuyển glucose – natri trong niêm mạc ruột non là cơ sở của điều trị bù nước và điện giải dạng uống. Glucose được hấp thu tích cực ở ruột bình thường và kéo theo natri được hấp thu theo tỷ lệ khoảng cân bằng phân tử. Do vậy, sự hấp thu dung dịch muối đẳng trương có glucose tốt hơn là không có glucose. Tuy vậy, dùng quá nhiều glucose hoặc sacarose để dễ uống và tăng giá trị dinh dưỡng cho trẻ nhỏ có thể làm tăng ỉa chảy, do tác dụng thẩm thấu của glucose chưa hấp thu còn trong ruột.

Dược động học

  • Thuốc uống bù nước – điện giải được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Sự hấp thu natri và nước của ruột được tăng lên bởi glucose và các carbohydrat.

Tương tác thuốc

  • Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước quả hoặc thức ăn có muối cho tới khi ngừng điều trị, để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh ỉa chảy do thẩm thấu.
  • Dung dịch bù nước không được pha loãng với nước vì pha loãng làm giảm tính hấp thu của hệ thống đồng vận chuyển glucose – natri

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Theresol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Theresol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here