Thuốc Thymazole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
42

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Thymazole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Thymazole là gì?

Thuốc Thymazole là thuốc ETC được dùng để:

  • Điều trị triệu chứng (kể cả bệnh Graves-Basedow)
  • Điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, cho tới khi chuyển hóa cơ bản bình thường, để đề phòng cơn nhiễm độc giáp có thể xảy ra khi cắt bỏ tuyến giáp bán phần.
  • Điều trị bổ trợ trước và trong khi điều trị Iod phóng xạ ( 1) cho tới khi liệu pháp này có tác dụng loại bổ tuyến giáp.
  • Điều trị cơn nhiễm độc giáp (nhưng propylthiouracil thường được chỉ định hơn) trước khi dùng muối iod.
  • Thường dùng đồng thời với một thuốc chẹn bêta, đặc biệt khi có các triệu chứng tim mạch (ví dụ nhịp tim nhanh).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Thymazole.

Dạng trình bày

Thuốc Thymazole được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc Thymazole được đóng gói ở dạng: Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 100 vỉ x 10 viên.

Phân loại thuốc

Thuốc Thymazole là thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc Thymazole có số đăng ký: VN-17935-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Thymazole có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Thymazole được sản xuất ở: Duopharma (M) Sdn. Bhd.

Lot 2599, Jalan Seruling 59, Kawasan 3, Taman Klang Jaya, 41200 Klang, Selangor Malaysia.

Thành phần của thuốc

Mỗi viên chứa:

Carbimazol …… 5mg

Tá dược: Tinh bột bắp, Lactose, Magnesi stearat, Acid citric, EDTA Natri, Silicon dioxyd, Natri starch glycolat.

Công dụng của thuốc Thymazole trong việc điều trị bệnh

Thuốc Thymazole là thuốc ETC được dùng để:

  • Điều trị triệu chứng (kể cả bệnh Graves-Basedow)
  • Điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, cho tới khi chuyển hóa cơ bản bình thường, để đề phòng cơn nhiễm độc giáp có thể xảy ra khi cắt bỏ tuyến giáp bán phần.
  • Điều trị bổ trợ trước và trong khi điều trị Iod phóng xạ ( 1) cho tới khi liệu pháp này có tác dụng loại bổ tuyến giáp.
  • Điều trị cơn nhiễm độc giáp (nhưng propylthiouracil thường được chỉ định hơn) trước khi dùng muối iod.
  • Thường dùng đồng thời với một thuốc chẹn bêta, đặc biệt khi có các triệu chứng tim mạch (ví dụ nhịp tim nhanh).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Thymazole

Cách sử dụng

Thuốc Thymazole được dùng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Phần lớn các bệnh nhân thích hợp điều trị với Carbimazol có thể được điều trị ngoại trú và trên thực tế bệnh nhân có thể tiếp tục làm việc bình thường.

Điều trị khởi đầu

Thông thường bắt đầu điều trị bằng Carbimazol với mức liều lượng có thể kiểm soát nhanh chóng cường giáp và giúp cho bệnh nhân có tuyến giáp trở lại bình thường, sau đó giảm liều. Liều khởi đầu bình thường cho người lớn lên đến 60 mg/ngày, chia làm các liều nhỏ bằng nhau.

Có 3 yếu tố quyết định khoảng thời gian trước khi thấy rõ đáp ứng:

  1. Lượng hormon tích trữ trong tuyến giáp. (Để làm cạn lượng hormon này thông thường mất khoảng 2 tuần).
  2. Tốc độ bài tiết của tuyến giáp.
  3. Mức độ ức chế sự tổng hợp hormon đạt được nhờ Carbimazol.

Nếu có một lượng lớn hormon tích trữ, như là trong trường hợp bướu giáp, đáp ứng với Carbimazol có thể chậm lại trong vài tuần hoặc vài tháng. Ngược lại, trong trường hợp cường giáp nặng, khi có rất ít hormon tích trữ, có thể thấy được sự cải thiện trong vòng 3 – 4 ngày.

Điều trị duy trì

Khi các triệu chứng đã được kiểm soát, nên giảm liều xuống mức duy trì, thông thường là 10 – 15 mg/ngày. Kinh nghiệm cho thấy có sự thay đổi lớn về mức độ nhạy cảm với thuốc thỉnh thoảng xảy ra ở bệnh nhân đặc biệt. Vì vậy, cần theo dõi bệnh nhân hàng tháng trong năm đầu tiên điều trị và sau đó theo dõi cách 3 tháng 1 lần.

Thời gian điều trị

Thời gian cần để tuyển giáp trở lại bình thường phụ thuộc rất nhiều vào mỗi loại ca bệnh. Trường hợp bướu giáp độc thường cần thời gian lâu hơn.

Ngay sau khi chắc chắn bệnh thuyên giảm, nên tiếp tục điều trị với liều duy trì trong ít nhất 12 tháng, thời gian điều trị bằng Carbimazol có thể lên đến 2 năm. Đối với trường hợp dự định phẫu thuật tuyến giáp, nên phẫu thuật ngay sau khi tuyến giáp trở lại bình thường và ngưng sử dụng Carbimazol.

Thay thế liệu pháp thiouracil

Trong trường hợp thay thế điều trị với thiouracil bằng carbimazol, khi uống một viên 50 mg methylthiouracil hoặc propylthiouracil có tác dụng tương đương với một viên carbinazol 5 mg.

Lưu ý đối với người dùng thuốc thuốc Thymazole

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Ung thư tuyến giáp phụ thuộc TSH.
  • Suy tủy, giảm bạch cầu nặng.
  • Suy gan nặng.
  • Mẫn cảm với carbimazol hoặc dẫn chất thioimidazol như thiamazol.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Da: Dị ứng, ban da, ngứa (2 – 4%).
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hoá.
  • Máu: Giảm bạch cầu thường nhẹ và vừa. Nhưng khoảng 10% bệnh nhân cường giáp không điều trị, bạch cầu thường cũng giảm còn dưới 4000/mm³.
  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt vừa và thoáng qua.

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

  • Máu: Suy tuỷ, mất bạch cầu hạt (0,03%, có tài liệu 0,7%) biểu hiện Ià sốt nặng, ớn lạnh, nhiễm khuẩn họng, ho, đau miệng, giọng khàn. Thường xảy ra nhiều hơn nếu là bệnh nhân cao tuổi hoặc dùng liều cao. Giảm prothrombin huyết, gây thiếu máu tiêu huyết.
  • Cơ xương khớp: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ.
  • Da: Rụng tóc. hội chứng kiểu luput ban đỏ.

Hiếm gặp, ADR < 1⁄1000

  • Gan: Vàng da ứ mật, viêm gan.
  • Thận: Viêm cầu thận.
  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt nhẹ, mất vị giác, ù tai, giảm thính lực.
  • Chuyển hoá: Dùng liều cao và kéo dài có thể gây giảm năng giáp, tăng thể tích bướu giáp.

Xử lý khi quá liều

Mất bạch cầu hạt là phản ứng có hại nghiêm trọng nhất, bệnh nhân nên được hướng dẫn để báo cáo trong trường hợp phát triển các triệu chứng loét miệng hoặc đau họng, sốt, phát ban da, bởi vì các triệu chứng này đôi lúc có thể xuất hiện trước những dấu hiệu bất thường về huyết học trong vài ngày. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và thiếu máu không tái tạo cũng đã được báo cáo. Dị ứng chéo giữa các thuốc kháng giáp có thể xảy ra.

Điều trị: Nếu xảy ra các rối loạn về huyết học như là mất bạch cầu hạt hay suy tủy xương, nên ngưng dùng thuốc kháng giáp ngay lập tức, có thể sử dụng kháng sinh và truyền máu nếu cần thiết.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Thymazole đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hướng dẫn bảo quản thuốc Thymazole

Điều kiện bảo quản

Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Thymazole

Nơi bán thuốc

Nên tìm mua thuốc ở HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Carbimazol là một thuốc kháng giáp, dẫn chất thioimidazol (imidazol có lưu huỳnh). Trong cơ thể, carbimazol bị chuyển hoá nhanh và hoàn toàn thành thiamazol; vì thế, cơ chế tác dụng của carbimazol cũng là cơ chế của thiamazol. Thuốc ức chế tổng hợp hormon giáp bằng cách ngăn cản iod gắn vào gốc tyrosyl của thyroglobulin, và cũng ức chế sự kết hợp hai gốc iodotyrosyl thành iodothyronin. Thuốc không ức chế tác dụng của hormon giáp đã hình thành trong tuyến giáp hoặc có trong tuần hoàn, không ức chế giải phóng hormon giáp, cũng không ảnh hưởng đến hiệu quả của hormon giáp đưa từ ngoài vào. Do đó, carbimazol không có tác dụng trong nhiễm độc do dùng quá liều hormon giáp.

Dược động học

Carbimazol hấp thu nhanh (15 – 30 phút) qua đường tiêu hoá sau khi uống. Trong cơ thể, carbimazol được chuyển hoá nhanh và hoàn toàn thành thiamazol. Trong máu, thường chỉ xác định được thiamazol, không xác định được carbimazol. Do đó, dược động học của carbimazol chỉ khác thiamazol ở giai đoạn chuyển từ carbimazol thành thiamazol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 2 giờ sau khi uống. Thuốc tập trung nhiều vào tuyến giáp. Thể tích phân bố là 40 lít. Thuốc liên kết với protein trong huyết tương không đáng kể. Thiamazol (chất chuyển hoá có hoạt tính của carbimazol) qua được hàng rào nhau thai và tiết được vào sữa mẹ với nồng độ bằng nồng độ trong huyết tương của mẹ. Nửa đời thải trừ khoảng 5 – 6 giờ. Nửa đời thải trừ có thể tăng khi bị suy gan hoặc suy thận. Thuốc được thải trừ qua nước tiểu khoảng 80% liều dùng dưới dạng các chất chuyển hoá, khoảng 7% ở dạng thiamazol; không thấy dạng carbimazol.

Thận trọng

Phải có thầy thuốc chuyên khoa chỉ định sử dụng và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.  Cần theo dõi số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị, và hàng tuần 7 trong 6 tháng đầu điều trị vì có thể xảy ra suy tuỷ, giảm bạch cầu nặng, nhất là bệnh nhân cao tuổi hoặc dùng liều từ 40 mg mỗi ngày trở lên. Theo dõi thời gian prothrombin trước và trong quá trình điều trị nếu thấy xuất huyết, đặc biệt là trước phẫu thuật.

Phải hết sức thận trọng khi dùng carbimazol cho người đang dùng các thuốc đã biết là dễ gây mất bạch cầu hạt.

Tương tác thuốc

Với aminophyllin, oxtriphyllin, theophyllin, glycosid trợ tim, thuốc chẹn beta: Khi cường giáp, sự chuyển hoá các thuốc này tăng lên. Dùng carbimazol, nếu tuyến giáp trở về bình thường, cần giảm liều các thuốc này.

Với amiodaron, iodoglycerol, iod hoặc KI: Các thuốc có iod làm giảm đáp ứng của cơ thể với carbimazol, vì vậy phải dùng tăng liều carbimazol (amiodaron có 37% iod).

Với thuốc chông đông dẫn chất coumarin hoặc indandion: Carbimazol có thể làm giảm prothrombin huyết, nên làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông uống. Do đó, cần điều chỉnh liều thuốc chống đông dựa vào thời gian prothrombin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thiamazol, dạng chuyển hoá còn hoạt tính của carbimazol, qua được nhau thai, nên có thể gây hại cho thai nhi (bướu cổ, giảm năng giáp, một số dị tật bẩm sinh), nhưng nguy cơ thực sự thường thấp, đặc biệt khi dùng liều thấp.

Phụ nữ đang cho con bú:Thiamazol là chất chuyển hoá của carbimazol bài tiết được vào sữa mẹ, có thể gây tai biến cho trẻ, vì nồng độ thiamazol trong huyết thanh và sữa mẹ gần bằng nhau. Nếu mẹ cần sử dụng thuốc thì
phải dùng liều thấp nhất có tác dụng và phải sau khi uống thuốc được 4 giờ mới cho con bú. Một nghiên cứu dùng liều mỗi ngày 15 mg carbimazol, hoặc 10 mg thiamazol, hoặc 150 mg propylthiouracil, và cho trẻ bú sau khi uống thuốc 4 giờ, chưa thấy tác hại cho trẻ. Chắc chắn hơn, nếu mẹ dùng thuốc thì không cho con bú.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Thymazole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Thymazole: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here