Thuốc tiêm Acebis 1,5 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
52

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc tiêm Acebis 1,5 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc tiêm  Acebis 1,5 g là gì?

Thuốc tiêm Acebis 1,5 g là thuốc dùng trong điều trị các bệnh truyền nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm

Tên biệt dược

Acebis 1,5 g

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói dưới nhiều dạng:

  • Hộp 1 lọ thuốc tiêm bột, kèm 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml.
  • Hộp 1 lọ thuốc tiêm bột, kèm 1 ống nước cất pha tiêm 10 ml.
  • Hộp 1 lọ thuốc tiêm bột.
  • Hộp 10 lọ thuốc tiêm bột.

Phân loại

Thuốc tiêm Acebis 1,5 g thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC 

Số đăng ký

VD-16364-12

Thời hạn sử dụng

Sử dụng thuốc trong thời hạn 30 tháng

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty cổ phần tập đoàn Merap – Việt Nam

Thành phần thuốc

Mỗi lọ thuốc tiêm bột có chứa:

  • Cafoperazon Natri tương đương với Cefoperazon 1g
  • Sulbactam Natri tương đương với Sulbactam 0,5g

Công dụng của thuốc tiêm Acebis 1,5 g trong việc điều trị bệnh

Thuốc tiêm Acebis 1,5 g là thuốc dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như: nhiễm trùng đường hô hấp (trên và dưới); nhiễm trùng đường tiết niệu (trên và dưới); viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm đường mật, các bệnh nhiễm trùng ổ bụng khác; nhiễm trùng máu; viêm màng não; nhiễm trùng da và mô mềm; nhiễm trùng xương, khớp; nhiễm trùng xương chậu, viêm màng trong dạ con, bệnh lậu, và các nhiễm trùng cơ quan sinh dục khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Có thể dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng

Thuốc tiêm được dùng cho người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh. Đối với phụ nữ đang mang thai và nuôi con bú thì chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết và phải cẩn trọng.

Liều dùng

Tùy theo từng đối tượng mà việc sử dụng thuốc tiêm cũng khác nhau

Đối với người lớn

  • Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: tiêm 1-2g cefoperazone mỗi 12 giờ.
  • Nhiễm khuẩn nặng: tiêm 2-4g cách mỗi 12 giờ.

Đối với trẻ em: Nên chia liều thuốc đều mỗi 6-12 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng có thể tăng liều lên đến 160mg/kg/ngày. Nên chia ra 2- 4 lần đều nhau.

Đối với trẻ sơ sinh: Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên tiêm thuốc cách nhau 12 giờ.

  • Liều tối đa Sulbactam trong nhi khoa không nên vượt quá 80mg/kg/ngày.
  • Với những liều Sulbactam/Cefoperazon mà yêu cầu Cefoperazon> 80mg/kg/ngày nên bổ sung thêm Cefoperazon

Đối với bệnh nhân rối loạn chức năng thận: Liều dùng nên điều chỉnh ở những bệnh nhân rối loạn chức năng thận rõ (thanh thải Creatinin< 30ml phút) để bù trừ sự giảm thanh thải Sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải Creatinin từ 15 – 30ml/phút nên dùng tối đa 1g Sulbactam mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa 2g/ngày), trong khi đó những bệnh nhân có thanh thải Creatinin < 15m/phút nên dùng tối đa 500mg Sulbactam mỗi 12 giờ (liều Sulbactam tối đa 1g/ngày). Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng thêm Cefoperazon.

Lưu ý đối với người dùng thuốc tiêm Acebis 1,5 g

Chống chỉ định

Người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm penicillin, sulbactam, cefoperazon hay bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.

Tác dụng phụ

Nhìn chung thuốc dung nạp tốt và hầu hết các tác dụng phụ xảy ra ở mức độ nhẹ và trung bình. Các nghiên cứu lâm sàng so sánh và không so sánh trên 2500 bệnh nhân và quan sát thấy có các tác dụng phụ sau:

  • Hệ tiêu hóa: giống như các kháng sinh khác, các tác dụng phụ xảy ra trên hệ tiêu hóa: tiêu chảy thường xảy ra với tỉ lệ khoảng 3,9%: cùng với buồn nôn và nôn ói 0,6%.
  • Hệ da: giống với các kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin, dị ứng da với biểu hiện ban đỏ 0,6% và mày đay 0,8% đã được báo cáo.
  • Hệ tạo máu: dùng thuốc trong thời gian dài có thể gây ra thiếu bạch cầu có hồi phục, phản ứng Coomb dương tính ở vài bệnh nhân, giảm Hemoglobin và hồng cầu, giảm thoáng qua bạch cầu ưa acid, tiểu cầu và giảm prothrombin huyết.

Xử lý khi quá liều

Thông tin về độc tính cấp của cefoperazone natri và sulbactam xảy ra trên người còn giới hạn. Đã có báo cáo về tác dụng phụ xảy ra khi dùng quá liều thuốc. Nồng độ của các kháng sinh β-lactamase trong dịch não tủy cao có thể gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh như: động kinh nên theo dõi thận trọng. Trong trường hợp quá liều xảy ra do bệnh nhân suy thận, thẩm phân máu có thể loại bỏ cefoperazon và sulbactam ra khỏi cơ thể.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Tác dụng của thuốc lên người lái xe và vận hành máy móc

Trong nghiên cứu lâm sàng, cefoperazon/sulbactam không ảnh hưởng trên người lái xe và điều khiển máy móc.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, dưới 30°C,tránh ánh sáng trực tiếp

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc tiêm Acebis 1,5 g

Có thể tìm mua thuốc tiêm Acebis 1,5 g tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc tiêm Acebis 1,5 g vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc tiêm Acebis 1,5 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc tiêm Acebis 1,5 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here