Thuốc Tipharmlor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
43

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Tipharmlor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Tipharmlor là gì?

Thuốc Tipharmlor là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyên hóa như đái tháo đường) và điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Tipharmlor

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Chai 100 viên.

Phân loại

Thuốc Tipharmlor là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-22514-15

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CPDP TIPHARCO
  • Địa chỉ: 15 Đốc Binh Kiều, Phường 2, TP. Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang

Thành phần của thuốc Tipharmlor

Mỗi viên chứa:

  • Amlodipine…………………………………………………………………5mg
  • Tá dược…………………………………………………………………….vừa đủ

Công dụng của thuốc Tipharmlor trong việc điều trị bệnh

Thuốc Tipharmlor là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyên hóa như đái tháo đường) và điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tipharmlor

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Dé diéu trị tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều phải phù hợp cho từng người bệnh. Liều khởi đầu thông thường là 5 mg, 1 lần cho 24 giờ. Liều có thể tăng đến 10 mg cho 1 lần trong 1 ngày.
  • Nếu tác dụng không hiệu qua sau 4 tuần điều trị có thẻ tăng liều. Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp các thuốc lợi tiểu Thiazid.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Tipharmlor

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với dihydropyridin.
  • Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định.

Tác dụng phụ thuốc Tipharmlor

  • Thường gặp: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược, đánh trống ngực, chuột rút, buôn nôn, đau bụng, khó tiêu, khó thở.
  • Ít gặp: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực, ngoại ban, ngứa, đau cơ, đau khớp, rối loạn giấc ngủ.
  • Hiếm gặp: Ngoại tâm thu, tăng sản lợi, nổi mày đay, tăng enzym gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactat dehydrogenase), tăng glucose huyết, lú lẫn, hồng ban đa dạng.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Quá liều Amlodipine ở người rất hiếm gặp.
  • Nếu quá liều Amlodipine xảy ra, can theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tìm mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Điều chỉnh các chất điện giải nếu cần. Trường hợp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm Atropin vào tĩnh mạch. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch dung dịch Calci gluconat; thêm Isoprenalin hoặc Adrenalin hoặc Dopamin.
  • Với người bệnh giảm thẻ tích tuần hoàn cần truyền dung dịch Natri clorid 0,9%. Khi can, phải đặt máy tạo nhịp tim.
  • Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch Natri clorid 0,9%, Adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng Isoprenalin phối hợp với Amrinon. Điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Tipharmlor đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Tipharmlor đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Tipharmlor

Điều kiện bảo quản

Thuốc Tipharmlor nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Tipharmlor

Nên tìm mua thuốc Tipharmlor tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Tipharmlor

Dược lực học

  • Amlodipine là dẫn chất của Dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tê bào. Amlodipine ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ.
  • Amlodipine cé tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh: động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dân truyện nhĩ thât ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ. Amlodipine cũng có tác dụng tốt là giảmsứccản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máuởthận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuôc cũng có thê dùng đề điêu trị người bệnh suy tim còn bù.
  • Amlodipine khéng co anh hudng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyên hóa glucose, do đó có thể dùng Amlodipine để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường. Amlodipine có thể dùng phối hợp với thuốc chẹn beta cùng với Thiazid hoặc thuộc lợi tiêu quai và cùng với thuôc ức chê enzym chuyển đổi Angiotensin. Amlodipine có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì Amlodipine tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.

Dược động học

  • Kha dung sinh hoc cua Amlodipine khi uéng khoang 60 — 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều khuyến cáo 6 đến 12 giờ. Nửa đời trong huyết tương từ 30 – 40 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được 7 — § ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày một lần. Thể tích phân bé xp xi 21 lit/kg thé trong và thuốc liên kết với protein — huyết tương cao (trên 98%). Độ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường vào khoảng 7 ml/phút/kg thể trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyên hóa trong gan. Các chất chuyển hóa mắt hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu.
  • Ở người suy gan, nửa đời của Amlodipine tăng, vì vậy có thể cần phải giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Tipharmlor ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Amlodipine có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Cần tránh dùng Amlodipine cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đâu thai kỳ.
  • Thời kỳ cho con bú: Chưa có thông báo nào đánh giá sự tích lũy của Amlodipine trong sữa me.

Ảnh hưởng của thuốc Tipharmlor đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuôc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tipharmlor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tipharmlor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here