Thuốc Tisercin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
84

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Tisercin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Tisercin là gì?

Thuốc Tisercin là thuốc ETC được chỉ định để điều trị Các bệnh rối tâm thần cấp kèm theo hưng phấn tâm thần vận động và lo âu trầm trọng.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Tisercin

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ 50 viên.

Phân loại

Thuốc Tisercin là thuốc ETC   – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19943-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: EGIS PHARMACEUTICALS PLC
  • Địa chỉ: 106 Budapest Keresztúri út 30-38, Hungari

Thành phần của thuốc Tisercin

Mỗi viên chứa:

  • Levomeprnmazin……………………………………………….25mg
  • Tá dược…………………………………………………………………….vừa đủ

Công dụng của thuốc Tisercin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Tisercin là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các bệnh rối tâm thần cấp kèm theo hưng phấn tâm thân vận động và lo âu trầm trong:

  • Các tình trạng loạn tâm thần cấp tính khác, HN trợ điều trị trong các bệnh loan tém thần mạn tính
  • mạn tính.
  • Các bệnh loạn tâm thần mạn tính cú tính chất ảo giác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tisercin

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Phải bắt đầu điều trị với những liều thấp, sau dd tang dan [én tay theo sy dung nạp của bệnh nhân. Khi thấy cú ải thiện thì giảm xuống liều duy trì được xác định cho tửng cá nhần. Trong bệnh loạn tâm thần, liều khởi đầu là 25-5 mg (1-2 viên nén bao phim) mỗi ngày, chia làm hai lần. Nếu cần thiết liều khởi đầu cú thể tăng đến 150-250 mg mdi ngay (chia làm 2-3 lần), sau đó khi bất đầu thấy cú tác dụng thì có thể giảm xuống liều duy trì. Khi dùng liều 150-250 mg, cần nằm tại giường trong vài ngày đầu để tránh hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Trẻ em (trẻ em và thiếu niên dưới 12 tuổi): Trẻ em rất nhạy cảm với tác dụng hạ huyết áp và an thần của levomepromazin. Do liều chính xác không thể được chia nhỏ tử viên nén bao phim Tisercin 25 mg, nên không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Không có dữ liệu liên quan đến việc ding thuốc cho hệnh nhân suy gan hoặc suy thận, nhưng cần thận trọng vì thuẩc được chuyển hóa tại gan và thải trừ qua nước tiểu.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Tisercin

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với levomepromazin hoặc với các phenothiazin, hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc, dùng chung với các thuốc điều trị tăng huyết áp.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO
  • Khi dùng quá liều với các chất ức chế hệ thần kinh trung uống rượu, các thuốc gây mê toàn thân, thuốc ngủ.
  • Bệnh glốcôm góc hẹp.
  • Bí đường tiết niệu.
  • Bệnh Parkinson.

Tác dụng phụ thuốc Tisercin

  • Rối loạn máu và bệ bạch huyết: giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng hạch cầu tra eosin.
  • Hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ, phủ thanh quản, phù ngoại biên, hen.
  • Rối loạn nội tiết: U tuyến yên đã được ghi nhận ử một số bệnh nhân dược điều trị bằng phenothiazin dai ngày, tuy nhiên cần nghiên cứu thêm để có thể chứng minh quan hệ nhân quả do điều trị.
  • Rối loan chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm cân, thiếu hụtvitamin.
  • Rối loạn tâm thần: tái diễn các triệu chứng lpạn tâm thần, giảm trương tực, lú lẫn, mất định hướng, ảo giác, nói không rõ ràng.
  • Rối loạn hệ thần kinh: cà giật động kinh, tăng áp lực nội soi, triệu chứng ngoại tháp, hội chứng cai thuốc.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Các triệu chứng khi quá liều: Thay đổi dấu hiệu sinh tồn {thông thường nhất là huyết áp hạ, sốt cao, rối loạn dẫn truyền tim (khoảng QT kéo dải, nhịp tim nhanh/rung tâm thất, xpấn đỉnh, blốc nhĩ-thất), các triệu chứng ngoại tháp, an thần, kích thích hệ thần kinh trung ương (co giật động kinh) và hội chứng an thần ác tính cú thể xảy ra.
  • Xử trí khi quá liều: Cần theo dõi các thông số sau đây: tình trạng kiểm toan, cân bảng nước và điện giải, chức năng thận, lượng nước tiểu, nồng độ các men gan, điện tâm đồ, ở bệnh nhân bị hội chứng an thần ác tính thì theo dõi thêm creatinin phosphokinase trong huyết thanh và thân nhiệt.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Tisercin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Tisercin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Tisercin

Điều kiện bảo quản

Thuốc Tisercin nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Tisercin

Nên tìm mua thuốc Tisercin tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Tisercin

Dược lực học

  • Nhóm tác dụng được lý trị liệu: thuốc chống loan tam than, Mã ATE : N05A A02
  • Cơ chế tác dụng: Tisercin là một thuốc an thần yếu thuộc nhóm phenothiazin.
  • Levomepromazin là một đồng phân của clorpromazin với tác dụng ức chế tâm thần vận động mạnh hơn clnrpromazin. Do tác dụng trên các thụ thể dopamin ở vùng đổi thị, dưới đổi thị, hệ lưới và hệ ria, levomepramazin ức chế các kích thích giác quan, giảm hoạt động vận động vả an thần mạnh; ngoài ra thuốc còn có tác dụng đối kháng trên các hệ dẫn truyền thần kinh khác tiết norepinephrin, tiết serotonin, tiết histamin, tiết cholin. Kết quả là levomepromazin có tác dụng chống nôn, kháng histamin, chống tiết norepinephrin và cholin.

Dược động học

  • Hp thu: Sau khi tiêm bắp và uống, nồng độ thuốc tối đa trong huyết iưững đạt được tương ứng trong vòng 30-80 phút và 1-3 giờ.
  • Phân bố: Thể tích phân bố biểu kiến là 23-42 L/ kg thể trọng.
  • Chuyển hóa và thải trừ: Levomepromazin được chuyển hoá mạnh tạo ra các chất liên hợp sulphat và lUcurpnid, các chất này sau ó được thải qua thận. Một phần nhỏ của liều thuốc [1%] được thải qua nước tiểu và phân ở dạng thuốc không biến đổi. Thời gian bán thải là 15-30 giờ. Tĩnh tuyến tính/Không tuyến tính: Sự tuyến tính đạt được khi nồng độ levamepromazin trong khoảng 10-300 ng/mL.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Tisercin ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Các dị tật bẩm sinh đã được ghi nhận ở trẻ có mẹ dùng phanothiazin, tuy nhiên chưa chứng minh được mối quan hệ nhân quả do dùng phenothiazm. Tuy nhiên khi phưa có dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, không được dùng thuốc khi có thai trừ phi đã cân nhấc lợi hại kỹ càng.
  • Phụ nữ cho con bú: Levomepromazin được tiết vào sữa me, do do chống chỉ định dùng thuốc khi có cho con bú vì chưa có dữ liệu tử các thử nghiệm có đối chứng.

Ảnh hưởng của thuốc Tisercin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi mới bất đầu điểu trị không được lái xe hay làm các công việc có nguy cữ xảy ra tai nạn trong một thời gian dài hay ngắn tùy theo sự đáp ứng của bệnh nhân. Sau đó tùy từng trường hợp cụ thể mà xác định sự giới hạn này.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nguồn uy tín ThuocLP Vietnamese Health: Thuốc Tisercin: Công dụng, liều dùng & cách dùng

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tisercin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tisercin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here