Thuốc Tobramycin sulfate: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
66

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Tobramycin sulfate: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Tobramycin sulfate là gì?

Tobramycin sulfate là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC là một kháng sinh tan trong nước thuộc nhóm aminoglycosid, được phân lập từ nắm s/reptomyces tenebraius.Zollinger-Ellison

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Tobramycin sulfate

Dạng trình bày

Thuốc Tobramycin sulfate được trình bày dưới dạng dung dịch tiêm truyền.

Quy cách đóng gói

Chai 100ml

Phân loại

Thuốc  Tobramycin sulfate là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-19685-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại JW Pharmaceutical Corporation -Hàn Quốc

Thành phần của thuốc Tobramycin sulfate

Thuốc  Tobramycin sulfate có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm: Tobramycin sulfat……………… 121,96 mg
  • Tá dược:
    – Natri clorid………………………… 900 mg
    – Nước cất pha tiêm…………………… vừa đủ

Công dụng của Tobramycin sulfate trong việc điều trị bệnh

Thuốc  Tobramycin sulfate được chỉ định điều trị các nhiễm trùng nặng do các
đòng vi khuẩn nhạy cảm trong các bệnh sau:

  • ở bệnh nhi và người lớn do P, aeruginosa, E. coli và Klebsiella spp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do P. aeruginosa, Klebsiella spp., Enterobacter spp., Serratia spp., E. coli và S. aureus (penicillinase và các đồng non-penicillinase)
  • Nhiễm khuẩn nặng hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) do các vi khuẩn nhạy cảm.
  • Nhiễm trùng bên trong bụng gồm viêm phúc mạc do E. coli, Klebsiella spp., Enterobacter SPP
  • , xương và cấu trúc da do P. aeruginos, Proteus spp., E. coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp. và S. aureus.
  • phức tạp và tái phát do P. aeruginos, Proteus spp. (indole dương và indole âm), £. coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp., Serratia spp., S. aureus, Providencia spp., Citrobacter sp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tobramycin sulfate

Cách sử dụng

Thuốc Tobramycin sulfate được sử dụng thông qua 2 cách:

  • Dung dịch tiêm truyền dạng pha sẵn, chỉ dùng đường tĩnh mạch.
  • Truyền tĩnh mạch trong vòng 30-60 phút để tránh trên thần kinh cơ.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Tobramycin sulfate được sử dụng cho mọi lứa tuổi.

Liều dùng:

Liều dùng tham khảo cho Tobramycin sulfate được chỉ định như sau:

  • Người lớn.
    – Nhiễm trùng nặng ở người lớn 3mg/kg cân nặng/ngày chia làm 3 liều bằng nhau mỗi 8 h.
    – Nhiễm trùng đe dọa tính mạng ở người lớn. Tối đa 5mg/kg cân nặng/ngày chia làm 3 đến 4 liều bằng nhau. Liều dùng có thể giảm xuống còn 3mg/kg cân nặng/ngày ngay khi lâm sàng cải thiện. Nhằm đề phòng độc tính gia tăng do nồng độ trong máu cao quá mức, liều dùng không nên quá 5mg/kg cân nặng/ngày trừ phi nồng độ được kiểm soát.
  • Bệnh nhi (trên 1 tuần tuổi):
    – 6 đến 7mg/kg cân nặng/ngày chia làm 3 đến 4 liều nhỏ bằng nhau (2 – 2,5mg/kg cân nặng mỗi 8h hay 1,5 — 1,89mg/kg cân nặng mỗi 6h).
  • Nhũ nhi đủ hay thiếu tháng (< 1 tuần tuổi):
    – Tối đa 4mg/kg cân nặng/ngày chia làm 2 liều bằng nhau mỗi 12h. Nên hạn chế điều trị trong một thời gian ngắn.
  • Liều dùng Tobramycin sulfate ở bệnh nhân xơ hoá bàng quang
    – Nên dùng liều ban đầu 10mg/kg cân nặng/ngày chia làm 4 liều nhỏ bằng nhau. Đây chỉ là 1 liều đề nghị. Nên đo trực tiếp nồng độ tobramycin huyết thanh trong khi điều trị do sự thay đổi khác nhau ở mỗi bệnh nhân.
  • Dùng ở bệnh nhân suy thận
    – Liều dùng xuất phát từ phương pháp sử dụng có liên quan đến theo dõi lâm sàng và xét nghiệm ở bệnh nhân và nên được bổ sung khi cần thiết. Không nên dùng các phương pháp trên khi đang thẩm phân.

Thuốc được điều chỉnh liều tùy theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Tobramycin sulfate

Chống chỉ định

Chống chỉ định Tobramycin sulfate đối với những đối tượng:
– Sự quá mẫn với bất kỳ một aminoglycosid nào đó là một chống chỉ định dung tobramycin.
– Tiền sử quá mẫn hay phản ứng độc hại quá mức với aminoglycosid có thé cũng là
chống chỉ định trong sử dụng với aminoglycosid khác vì sự mẫn cảm chéo đã biết với thuốc thuộc nhóm này.

Tác dụng phụ

Thuốc Tobramycin sulfate được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

  • Độc tính thần kinh:
    – Các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, chóng mặt, ù tai, tiếng gầm trong tai và giảm thính lực. Giảm thính lực thường không hồi phục và được biểu hiện ban đầu bằng giảm thính lực âm cao. Tobramycin & gentamicin sulfate song hành chặt chẽ với nhau về phương diện tiềm năng gây độc tính thính giác.
  • Độc tính thận: 
    – Những thay đổi chức năng thận, biểu hiện bằng tăng BUN, NPN va creatinin huyết thanh và thiểu niệu, trụ niệu và tăng protein niệu.
    – Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo có thể liên quan đến tobramycin bao gồm thiếu máu, giảm bạch cầu hạt huyết, giảm tiểu cầu; sốt, ban đỏ, da tróc vảy, ngứa, mày đay, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, nhức đầu, ngủ lịm, đau vùng tiêm, lú lẫn tâm thần và mất định hướng. Các bất thường về xét nghiệm có thể liên quan đến tobramycin gồm tăng transamin huyết thanh (AST, ALT); tăng LDH và bilirubin huyết thanh; giảm canxi, magie, natri va kali huyết thanh, giảm bạch cầu, tang bạch cầu, tăng bạch cầu ưa axÍt.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Tính trầm trọng của dấu hiệu và triệu chứng sau khi dùng quá liều tobramycin phụ thuộc vào liều dùng, chức năng thận, tình trạng thuỷ hợp, tuổi của bệnh nhân và có dùng các thuốc có độc tính tương tự đồng thời hay không. Độc hại thận, độc tính thính giác và tiền đình, block than kinh cơ hay liệt hô hấp.
  • Điều trị quá liều Tobramycin sulfate: Can thiệp ban đầu khi quá liều tobramycin 1a thiét lap đường thở và đảm bảo oxy và thông khí. Tiến hành các biện pháp hồi sức ngay nếu liệt hô hấp xảy ra. Bệnh nhân dùng quá liều tobramycin có chức năng thận bình thường nên được hydrat hóa nhằm duy trì lượng nước tiểu từ 3 đến 5ml/kg/giờ. Nên kiểm soát chặt cân bằng dịch, thanh thải creatinin và nồng độ tobramycin huyết thanh cho đến khi nồng độ tobramycin huyét thanh xuống dưới 2 mcg/ml.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Tobramycin sulfate đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Tobramycin sulfate nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Tobramycin sulfate

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Tobramycin sulfate vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Thông tin tham khảo thêm về Tobramycin sulfate

Tương tác thuốc

  • Giống như gentamicin, nếu sử dụng đồng thời hoặc tiếp theo với các chất khác gây độc cơ quan thính giác và thận, có thể làm tăng tính độc của các aminoglycosid.
  • Sử dụng đồng thời Tobramycin sulfate với các chất chẹn thần kinh – cơ sẽ phong bế thần kinh – cơ và gây liệt hô hấp.
  • Trộn đồng thời các kháng sinh beta – lactam (penicilin và cephalosporin) với tobramycin có thể gây mất hoạt tính lẫn nhau một cách đáng kể. Nếu dùng đồng thời các thuốc này, phải tiêm ở các vị trí khác nhau. Không trộn những thuốc nảy trong cùng một bình hoặc túi để tiêm tĩnh mạch

Thận trọng

  • Nếu Tobramycin sulfate được dùng trong thai kỳ, hay nếu bệnh nhân sắp có thai khi đang dùng tobramycin, họ cần được thông báo về nguy hiểm tiềm tàng đối với bào thai.
  • Người lớn tuổi có thể có nguy cơ cao hơn về độc tính thận và thính giác khi dùng tobramycin.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tobramycin sulfate: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tobramycin sulfate: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here