Thuốc Trafocef-S 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
92

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Trafocef-S 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Trafocef-S 1g là gì?

Thuốc Trafocef-S 1g là thuốc ETC được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Trafocef-S 1g

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ bột + 1 ống nước cất pha tiêm.

Phân loại

Thuốc Trafocef-S 1g là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-19499-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM
  • Địa chỉ: 27 – Điện Biên Phủ – Tp Trà Vinh – Tỉnh Trà Vinh.

Thành phần của thuốc Trafocef-S 1g

Mỗi bột chứa:

  • Cefoperazon………………………….500mg
  • Sulbactam……………………………..500mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Trafocef-S 1g trong việc điều trị bệnh

Thuốc Trafocef-S 1g là thuốc ETC được chỉ định để để:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trafocef-S 1g

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều để nghị cho người lớn là 2-4g/ngày (1-2g cefoperazone và 1-2g sulbactam). Nên chia đều liều cho mỗi 12 giờ.
  • Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liểu đến 8g/ngày(4g cefoperazone và 4g sulbactam). Nên chia đều liều dùng cho mỗi 12 giờ. Có thể cần phải dùng cefoperazone đơn thuần. Liều dùng tối đa sulbactam là 4g/ngày.
  • Rối loạn chức năng gan: xem mục thận trọng.
  • Rối loạn chức năng thận: Nên chỉnh liều ở bệnh nhân giảm chức năng thận (thanh thải creatine <30ml/phút) để bù trừ sự giảm thanh thải sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải creatinine 15-30ml/ Phút chỉ nên dùng tối đa 1g sulbactam mỗi 12 giờ (tối đa 2g sulbactam mỗi ngày). Bệnh nhân có thanh thải creatinine <15 ml/phút chỉ nên dùng tối đa 500 mg sulbactam mỗi 12 giờ (tối đa 1g sulbactam mỗi ngày).Trong nhiễm khuẩn nặng, có thể tiêm thêm cefoperazone riêng biệt.
  • Trẻ em: Liểu để nghị cho trẻ em là 40 – 80mg/kg/ngày (20 – 40 mg cefoperazone và 20 – 40 mg sulbactam). Nên chia đều liểu dùng cho mỗi 6 – 12 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Trafocef-S 1g

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiển sử quá mẫn với Cephalosporin và penicilin.

Tác dụng phụ thuốc Trafocef-S 1g

  • Xét nghiệm: tăng tạm thời xét nghiệm chức năng gan, SGOT (5,7%), SGPT (6,2%), phosphatase kiềm (2,4%) và bilirubin (1,2%).
  • Tiêu hoá: tiêu chảy hay phân lỏng (3,9%), buổn nôn và nôn (0,6%)
  • Da: ban sần (0,6%), mề đay (0,08%).
  • Huyết học: như các kháng sinh -lactam, có thể giảm nhẹ bạch cẩu trung tính khi điểu trị kéo dài và có thể hồi phục (0,5%). Một vài bệnh nhân có test Coomb dương tính (5,5%). Như các cephalosporin, có thể làm giảm hemoglobin (0,9%) hoặc thể tích hổng cẩu đặc (0,9%). Tăng bạch cầu ưa eosin (3,5%) và giảm tiểu cẩu (0,8%) thoáng qua, giảm prothrombin huyết (3,8%).
  • Phản ứng khác: nhức đầu (0,04%), sốt (0,5%), đau chỗ tiêm (0,08%) và ớn lạnh (0,04%)
  • Phản ứng tại chỗ: Đôi khi đau tại chỗ thoáng qua khi tiêm bắp. Như các cephalosporin và penicillin, khi truyển tĩnh mạch một vài bệnh nhân có thể vị viêm tĩnh mạch tại vị trí tiêm truyền (0,1%).
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Có rất ít thông tin về độc tính cấp ở người. Quá liều cefoperazone có thể gây ra biểu hiện quá mức các phản ứng phụ. Nên xét đến khả năng nồng độ β-lactam cao trong dung dịch não tuỷ có thể tác động trên thần kinh, gồm cả co giật nên cần lưu ý. Thẩm tách máu có thể tăng thải trừ thuốc khỏi cơ thể nếu xảy ra quá liều ở bệnh nhân suy thận.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Trafocef-S 1g đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Trafocef-S 1g đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Trafocef-S 1g

Điều kiện bảo quản

Thuốc Trafocef-S 1g nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Trafocef-S 1g

Nên tìm mua thuốc Trafocef-S 1g tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Trafocef-S 1g

Dược lực học

  • Thành phẩn kháng khuẩn của Trafocef-S 1g là Cefoperazone, một cephalosporin thế hệ thứ ba có hoạt tính kháng lại các vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptide của vách tế bào. Sulbactam không có có hoạt tính kháng khuẩn hữu ích, ngoại trừ Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên nghiên cứu sinh hoá với các hệ thống vi khuẩn không có tế bào cho thấy Sulbactam là chất ức chế không hổi phục hẩu hết các men betalactamase quan trọng sản xuất bởi các vi khuẩn kháng betalactam.
  • Các nghiên cứu vi sinh sử dụng các chủng để kháng đã xác nhận Sulbactam có khả năng ngăn cản các vi khuẩn để kháng phá huỷ các penicillin và cephalosporin và có tác dụng cộng hưởng rõ rệt với các penicillin và cephalosporin. Do Sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết penicillin, các chủng nhạy cảm trở nên nhạy cảm hơn đối với kết hợp Sulbactam-Cefoperazone hơn là với Cefoperazone đơn thuần.

Dược động học

  • Khi dùng sulbactam-cefoperazone khoảng 84% liểu sulbactam va 25% liểu cefoperazone được thải trừ bởi thận. Hẩu hết liểu còn lại của cefoperazone được bài tiết trong mật. Sau khi dùng sulbactam-cefoperazone, thời gian bán huỷ trung bình của sulbactam là khoảng 1 giờ và của cefoperazone là 1,7 giờ. Nồng độ trong huyết thanh tỉ lệ với liểu dùng.
  • Nồng độ đỉnh trung bình sau khi tiêm tĩnh mạch 2g sulbactam-cefoperazone (1g sulbactam và 1g cefoperazone) trên 5 phút là 130,2 mcg/ml sulbactam và 236,8 mcg/ml cefoperazone. Điều này cho thấy sulbactam có thể tích phân cao hơn (Vd=18-27,6L) so với cefoperazone (Vd=10,2- 11,3L). Cả sulbactam và cefoperazone phân phối tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể kể cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác.
  • Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa sulbactam và cefoperazone khi dùng kết hợp sulbactam-cefoperazone .
  • Sau liều điều trị, không có thay đổi đáng kể về dược động học của sulbactam hoặc cefoperazone và không có tích luỹ thuốc khi dùng mỗi 8-12 giờ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Trafocef-S 1g ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Vì nghiên cứu trên vật không thể giúp đoán trước đáp ứng trên người, chỉ dùng thuốc trong thai kỳ khi thật cần thiết
  • Thời kỳ cho con bú: Chỉ lượng nhỏ sulbactam và Cefoperazone bài tiết trong sữa. Tuy nhiên nên thận
    trọng khi sử dụng ở người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Trafocef-S 1g đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trafocef-S 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Trafocef-S 1g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here