Thuốc Trenstad: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
74

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Trenstad: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Trenstad là gì?

Thuốc Trenstad là thuốc ETC được chỉ định để phối hợp kháng retrovirus được dùng trong điều trị nhiễm HIV-tuýp 1 ở người từ 18 tuổi trở lên.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Trenstad

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 chai 60 viên.
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Trenstad là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: QLĐB-547-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: Công ty TNHH LD STADA-VIỆT NAM
  • Địa chỉ: Số 40, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Trenstad

Mỗi viên chứa:

  • Emtricitabin………………………………200mg
  • Tenofovir disoproxil fumarat………300mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Trenstad trong việc điều trị bệnh

Thuốc Trenstad là thuốc ETC được chỉ định để phối hợp kháng retrovirus được dùng trong điều trị nhiễm HIV-tuýp 1 ở người từ 18 tuổi trở lên.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trenstad

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Trenstad được dùng bằng đường uống, mỗi ngày một lần cùng với bữa ăn. Nếu bệnh nhân bị khó nuốt, có thể hòa viên thuốc vào khoảng 100 mi nước, nước cam hay bưởi và uống ngay.
  • Người lớn Liều khuyến cáo: 1 viên x 1 lần/ngày.
  • Nếu bệnh nhân quên uống Trenstad trong vòng 12 giờ, ăn và uống ngay 1 liều càng sớm càng tốt, sau đó tiếp tục chế độ iu bình thường. Nếu quên sau 12 giờ và gần liều kế tiếp, bệnh nhân không được uống liều đã quên và tiếp tục chế độ liều bình thường.
  • Nếu bệnh nhân bị nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống Trenstad thì uống lại viên khác. Nếu nôn sau 1 giờ uống Trenstad thì không can uống lại liều khác.
  • Bệnh nhân suy thận: Chỉ nên sử dụng cho bệnh nhân suy thận nếu lợi ích điều trị lớn hơn những nguy cơ tiềm ẩn. Bệnh nhân suy thận cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Trenstad

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với emtricitabin, tenofovir disoproxil fumarat hoặc bắt kỳ thành phần nào của thuốc. Trenstad không được dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Trenstad là một sự kết hợp liều cố định của tenofovir và emtricitabin.
  • Trenstad không nên dùng đồng thời với các sản phẩm khác có chứa bất kỳ thành phần hoạt chất tương tự như tenofovir, emtricitabin, hoặc với các thuốc có chứa lamivudin hay adefovir.

Tác dụng phụ thuốc Trenstad

  • Rất thường gặp
    Thần kinh: Đau đầu.
    Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
    Cơ xương và mô liên kết: Tăng creatine kinase.
  • Thường gặp
    Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính.
    Hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng
    Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, tang triglyceride máu.
    Tâm thần: Mất ngủ, ác mộng.
    Hệ thần kinh: Chóng mặt.
    Tiêu hóa: Tang enzym amylase, lipase ở tụy, nôn mửa, đau bụng, khó tiêu.
    Gan: Tăng enzym aspartate aminotransferase (AST) và/ hoặc alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanh, tăng bilirubin máu.
    Da và mô dưới da: Nổi mụn nước, phat ban mun mi, phat ban dat san, nổi mắn đỏ, ngứa, nổi mề đay, nám da.
    Toàn thân: Đau nhức, suy nhược.
    Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
    Da và mô dưới da: Phù mạch.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản. Xử trí bằng thảm phân máu có thể loại trừ đến 30% liều emtricitabin và khoảng 10% liều tenofovir. Chưa rõ emtricitabin hay tenovovir có được loại trừ qua thẩm phân màng bụng hay không.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Trenstad đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Trenstad đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Trenstad

Điều kiện bảo quản

Thuốc Trenstad nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Trenstad

Nên tìm mua thuốc Trenstad tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Trenstad

Dược lực học

  • Emtricitabin là một chát tổng hợp tương tự nucleosid của cytidin, có hoạt tính với các virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2) và virus gây viêm gan siêu vi B (HBV). Emtricitabin được phosphoryl hóa bởi enzym tế bào thành emtricitabin 5′-triphosphat. Emtricitabin 5′-triphosphat ức chế hoạt tính của enzym sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxycytidin 5′-triphosphat và gắn vào DNA mới sinh của virus dẫn đến kết thúc chuỗi. Emtricitabin ức chế yếu alpha, beta, epsilon DNA polymerase ở động vật có vú va gamma DNA polymerase ở ty thể.
  • Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleosid phosphonat diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat cần phải trải qua sự thủy phân diester ban đầu để chuyển thành tenofovir và tiếp theo là phosphoryl hóa nhờ các enzym trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của enzym sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin- S’ triphosphat và kết thúc chuỗi DNA sau khi gắn kết vào DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus sao chép trong tế bào gan. Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu alpha và beta DNA polymerase của động vật có vú và gamma DNA polymerase ở ty thể.

Dược động học

  • Emtricitabin: Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và nhiều qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng dạng viên nang được báo cáo là 93%. Dưới 4% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 10 giờ. Emtricitabin được chuyển hóa với mức độ giới hạn, nhưng thải trừ phần lớn ở dạng không đổi qua nước tiểu và một lượng ít hơn qua phân. Thuốc được loại trừ một phần bằng thẩm phân máu.
  • Tenofovir disoproxil fumarat: Sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được háp thu nhanh và chuyển thanh tenofovir, voi nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng thuốc ở những bệnh nhân lúc đói khoảng 25% nhưng tăng khi dùng tenofovir disoproxil fumarat với bữa ăn giàu chất béo. Tenofovir phân bố rộng trong các mô, đặc biệt ở thận và gan. Sự gắn kết với protein huyết tương thấp hơn 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%. Thời gian bán thải cuối cùng của tenofovir từ 12 – 18 giờ. Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cả hai cách: bài tiết chủ động qua ống thận và lọc qua cầu thận. Tenofovir được loại bằng thẩm phân máu.
  • Người cao tuổi: Các nghiên cứu dược động học với emtricitabin và tenofovir chưa được thực hiện ở người cao tuổi (trên 65tuổi).
  • Giới tính: Dược động học của emtricitabin và tenofovir tương tự nhau ở bệnh nhân nam và nữ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Trenstad ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Đã có báo cáo trên phụ nữ mang thai cho thấy không có dị tật hay độc tính trên thai nhỉ/ trẻ sơ sinh liên quan tới emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat. Nghiên cứu trên động vật cho thấy emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat không gây độc tinh sinh sản. Vì vậy, nếu cần thiết có thể xem xét dùng Trenstad trong thời kỳ mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Emtricitabin và tenofovir được bài tiết vào sữa mẹ. Chưa đủ thông tin về tác động của emtricitabin và tenofovir ở trẻ sơ sinh/ trẻ nhỏ, vì vậy không nên dùng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. Theo nguyên tắc chung, khuyến cáo phụ nữ nhiễm HIV không được cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc Trenstad đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây chóng mặt khi điều trị bang emtricitabin va tenofovir disoproxil fumarat.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trenstad: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Trenstad: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here