Thuốc Trexon: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
55

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Trexon: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Trexon là gì?

Thuốc Trexon là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Trexon

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc Trexon là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VN-19742-16

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: LABORATORIO REIG JOFRE, S.A.
  • Địa chỉ: Jarama 111 45007 Toledo, Espana, Tây Ban Nha.

Thành phần của thuốc Trexon

Mỗi  lọ chứa:

  • Ceftriaxon………………………………1g

Công dụng của thuốc Trexon trong việc điều trị bệnh

Thuốc Trexon là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon như:

  • Nhiễm khuẩn; viêm màng não; các nhiễm khuẩn ở bụng; các nhiễm khuẩn xương, khớp, da, mô mềm và các vết thương; nhiễm khuân thận và đường tiết niệu; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đặc biệt là viêm phổi; các nhiễm khuẩn ở họng, mũi và tai; nhiễm khuẩn đường sinh dục; đê phòng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật; điều trị các triệu chứng thần kinh, tim và chứng viêm khớp của bệnh Lyme.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trexon

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường tiêm.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Liều lượng, phác đồ và tần suất sử dụng thuốc tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của vi khuân gây bệnh cũng như thể trạng của bệnh nhân. Liều thường dùng cho người lớn 1a 1-2 g/ngày, tiêm I lần (hoặc chia đều làm 2 lần) tùy theo mức độ và kiểu nhiễm khuẩn. Liều hàng ngày không được vượt quá 4g. Điều trị bệnh lậu không biến chứng: liều khuyến cáo là 250mg tiêm bắp; các trường hợp bệnh lậu do lây nhiễm sử dụng liều Ig tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ.
  • Dự phòng nhiễm khuân do phẫu thuật: tiêm tinh mach 1 liều duy nhất 1g từ 0,5-2 giờ trước khi mô.
  • Trẻ em: Liều dùng mỗi ngày 50-75mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2g mỗi ngày.
  • Trẻ sơ sinh: 50mg/kg/ngày
  • Viêm tai cấp do nhiễm khuẩn: liều khuyến cáo là liều đơn 50mg/kg theo đường tiêm tĩnh mạch (liều dùng không vượt quá 1g).

Lưu ý đối với người dùng thuốc Trexon

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicillin.
  • Với dạng thuốc tiêm bắp: Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng.

Tác dụng phụ thuốc Trexon

  • Thường gặp, ADR >1/100
    Tiêu hóa: Tiêu chảy.
    Da: Phản ứng da, ngứa, nồi ban.
  • Ít gặp, 1⁄100 > ADR >1/1000
    Toàn thân: Sốt, viêm tĩnh mạch, phù.
    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
    Da: Nổi mày đay.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ.
    Máu: Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.
    Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả.
    Da: Ban đỏ đa dạng.
    Tiết niệu- sinh dục: Tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh.
  • Tăng nhất thời các enzym gan trong khi điều trị bằng ceftriaxon. Sau khi điều trị với các thuốc kháng sinh thườngảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột và gây tăng phát triển các nắm, men hoặc những vi khuẩn khác. Trường hợp viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh thường do C. difficile va cần được xem xét trong trường hợp tiêu chảy. Siêu âm túi mật ở người bệnh điều trị bằng ceftriaxon, có thể có hình mờ do tạo tủa của muối ceftriaxon calci. Khi ngừng điều trị ceftriaxon, tủa này lại hết.
  • Phản ứng khác: Khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc giả sói đường mật do đọng muối calci của ceftriaxon, hình ảnh này sẽ mắt đi khi ngừng thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Trong những trường hợp quáliều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thâm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Trexon đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Trexon đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Trexon

Điều kiện bảo quản

Thuốc Trexon nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Trexon

Nên tìm mua thuốc Trexon tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Trexon

Dược lực học

  • Ceftriaxon là một kháng sinh -lactam bán tổng hợp, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 với phố tác dụng rộng; thuốc được dùng để tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. ; Tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon bền vững với đa số các beta lactamase (penicillinase và cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Ceftriaxon thường có tác dụng in vitro và trong nhiễm khuẩn lâm sàng.
  • Gram dương ưa khí: Saphylococcw aureus(bao gồm cả chủng sinh penicillinase), Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus nhém viridans.
  • Ghi chú: Staphylococcus khang methicilin cũng kháng với các cephalosporin bao gém cả ceftriaxon. Đa số các chủng thudc Streptococcus nhóm D và Enterococcus, thí dụ Enterococcus faccalis đều kháng với ceftriaxon.

Dược động học

  • Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêmbắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%. Nồng độ huyết tương tối đa đạt được do tiêm bắp liều 1,0 g ceftriaxon là khoảng 8I mg/lít sau 2 – 3 giờ. Ceftriaxon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng85 – 90% ceftriaxon gắn với protein huyết tương và tùy thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. Thể tích phân bố của ceftriaxon là 3 – 13 lít và độ thanh thải huyết tương là 10- 22 mI/phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5 – 12 ml/phút. Nửa đời trong huyết tương xấp xi 8 giờ; ở người bệnh trên 75 tuổi, nửa đời dài hơn, trung bình là 14 giờ.
  • Thuốc đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Tốc độ đào thải có thê giảm ở người bệnh thâm phân. Khoảng 40- 65% liều thuốc tiêm vào được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận, phần còn lại qua mật rồi cuối cùng qua phân dưới dạng không biến đổi hoặc bị chuyển hóa bởi hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chât không còn hoạt tính kháng sinh. Trong trường hợp suy giảm chức năng gan, sự bài tiết qua thận được tăng lên và ngược lại nêu chức năng thận bị giảm thì sự bài tiết qua mật tăng lên.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Trexon ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế. Số liệu nghiên cứu trên súc vật chưa thấy độc với bào thai. Tuy vậy chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.
  • Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Trexon đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ceftriaxon có thể gây chóng mặt, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trexon: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Trexon: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here