Thuốc Triamicin F: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
77

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Triamicin F: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Triamicin F là gì?

Thuốc Triamicin F là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các chứng của cảm lạnh, cảm cúm hoặc viêm nhiễm đường hô hấp trên như: Sốt, đau đầu đau mình, hắt hơi, sổ mũi, nghạt mũi, sung huyết mũi. Điều trị đau đầu kết hợp viêm xoang.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Triamicin F

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Triamicin F là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-18023-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CP DƯỢC TW MEDIPLANTEX
  • Địa chỉ: 358 Giải Phóng – Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội

Thành phần của thuốc Triamicin F

Mỗi viên chứa:

  • Acetaminophen………………………………650mg.
  • Phenylephrin HCI……………………………10mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Triamicin F trong việc điều trị bệnh

Thuốc Triamicin F là thuốc ETC được chỉ định để điều trị các chứng của cảm lạnh, cảm cúm hoặc viêm nhiễm đường hô hấp trên như: Sốt, đau đầu đau mình, hắt hơi, sổ mũi, nghạt mũi, sung huyết mũi. Điều trị đau đầu kết hợp viêm xoang. 

Hướng dẫn sử dụng thuốc Triamicin F

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: 1 – 2 viên / lần: 3 – 4 lần / ngày ( Không quá 6 lần/ ngày).

Lưu ý đối với người dùng thuốc Triamicin F

Chống chỉ định

  • Người quá mãn với một trong các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan
  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6- phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ thuốc Triamicin F

  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với Acetaminophen và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Acetaminophen đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Da: Ban.
    Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
    Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu ,
    Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hâu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Do Acetaminophen: Nhiễm độc Acetaminophen có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống thuốc dài ngày hoặc do uống lặp lại liều lớn Acetaminophen. Những dấu hiệu của nhiễm độc cấp tính: buồn nôn, nôn, đau bụng (thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ), methemoglobin – máu, dân đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay, hạ thân nhiệt, mệt lả, mạch nhanh, yếu, huyếtáp thấp,… Độc cấp tính nghiêm trọng nhất là hoại tử gan. Xử trí: do Acetaminophen: N-acetylcystein có tác dụng khi uông hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uông Acetaminophen. Điều trị với N – acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Acetaminophen.
  • Do Chlopheniramin: Triệu chứng: Loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, trụy tim mạch, loạn nhịp. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Triamicin F đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Triamicin F đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Triamicin F

Điều kiện bảo quản

Thuốc Triamicin F nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Triamicin F

Nên tìm mua thuốc Triamicin F tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Triamicin F

Dược lực học

Acetaminophen: có tác dụng giảm đau và hạ sốt do làm giảm sự tổng hợp prostagladin bằng cách ức chế hệ thống men cyclooxygenase. Acetaminophen, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, chảy máu dạ dày như khi dùng salycat không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Dược động học

Acetaminophen: Thuốc được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương trong vòng từ 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Acetaminophen phân bố nhanh và đồng đều trong phân lớn các mô của cơ thể.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Triamicin F ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không nên dùng thuốc này cho phu nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Triamicin F đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng vì thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Triamicin F: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Triamicin F: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here