Thuốc Tricomvudin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
39

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Tricomvudin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Tricomvudin là gì?

Thuốc Tricomvudin là thuốc ETC được chỉ định để kháng virus kết hợp dùng để điều trị và dự phòng nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người lớn (HIV).

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Tricomvudin

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Tricomvudin là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20626-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN BV PHARMA.
  • Địa chỉ: Lô 11D, đường C, KCN Tân Tạo, Q. Bình Tân, Tp.HCM.

Thành phần của thuốc Tricomvudin

Mỗi viên chứa:

  • Stavudin……………………………..30mg
  • Lamivudin…………………………….150mg
  • Nevirapin……………………………..200mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Tricomvudin trong việc điều trị bệnh

Thuốc Tricomvudin là thuốc ETC được chỉ định để kháng virus kết hợp dùng để điều trị và dự phòng nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người lớn (HIV).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Tricomvudin

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Bệnh nhân có thể trọng dưới 60 kg: Mỗi lần 1 viên, 2 lần mỗi ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Tricomvudin

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bắt cứ thành phan nào của thuốc.
  • Bệnh nhân dé kháng thuốc, bị béo phì, bệnh nhân cấy ghép phủ tạng, bệnh viêm tụy, bệnh thân kinh ngoại biên, bệnh gan, thận hư, nhiễm acid lactic, suy thận.
  • Trẻ em, người lớn tuổi, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Tác dụng phụ thuốc Tricomvudin

  • Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiếm xảy ra nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc.
  • Ban da và những phản ứng dị ứng khác có thể xảy ra. Thường là ban đỏ hay mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn có kèm theo sốt do thuốc hay tôn thương niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay.
  • Một số Ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và toàn thê huyết cầu.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Stavudin: Chưa thấy có độc tính cấp ở một vài người dùng liêu gâp từ 12 đến 24 lần liều khuyến cáo. Xử trí: Nêu xảy ra quá liều cần gây nôn ngay. Có thé thanh lọc Stavudin qua thẩm phân máu.
  • Lamivudin: Có rất ít thông tin về quá liêu Lamivudin, mặc dù khi quá liều, không thây có dâu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng, mặt khác xét nghiệm máu vẫn bình thường. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, nên điều trị triệu chứng và hồ trợ. Không biết rõ Lamivudin có bị loại trừ bằng thấm tách màng bụng hoặc thâm tách máu hay không.
  • Nevirapin: Trong một số trường hợp quá liều dùng từ 800 mg – 1800 mg/ngày trong vòng 15 ngày đã có những biêu hiện: Phủ, hồng ban nút, suy nhược, sốt, nhức dau, mat ngu, buồn nôn, nôi ban da, chóng mặt, nôn, sút cân, thâm nhiễm phôi. Các triệu chứng trên giảm dần rồi mất khi ngừng thuốc. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Nevirapin, điêu trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Tricomvudin đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Tricomvudin đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Tricomvudin

Điều kiện bảo quản

Thuốc Tricomvudin nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Tricomvudin

Nên tìm mua thuốc Tricomvudin tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Tricomvudin

Dược lực học

TRICOMVUDNN là một thuốc kết hợp 3 chất Stavudin, Lamivudin va Nevirapin dùng trong điều trị nhiễm HIV. Cả 2 chất Lamivudin và Stavudin là thuốc kháng Retrovirus, thuộc nhóm tương tự nucleosid, có tác dụng qua kết thúc chuôi tông hợp DNA và ức chê enzym phiên mã ngược của virus. Nevirapin là một chất ức chế enzym phiên mã ngược không nucleosid, tác dụng qua găn kết trực tiếp vào enzym phiên mã ngược và làm giảm sự phát triển của virus. Các nghiên cứu đã chứng minh sự kết hợp của 3 chất trên da có hiệu quả cao trong điều trị HIV và giúp cho bệnh nhân dễ tuân thủ khi cần dùng chế độ điều trị kết hợp hơn là dùng thuốc riêng lẻ.

Dược động học

  • Stavudin được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ và sinh khả dụng khoảng 86%. Mot gid sau khi uống một liều duy nhất 0,67 mg/kg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 1,2 mg/lít. Uống lúc no làm hấp thu thuốc bị chậm nhưng không bị giảm. Tỷ lệ thuốc gắn vào protein huyết tương không đáng kẻ. Stavudin qua hàng rào máu – não, sau 4 giờ tỷ lệ nồng độ thuốc trong dịch não tủy so với huyết tương là 0,4.
  • Lamivudin được hấp thu nhanh sau khi uống với sinh khả dụng khoảng 80%. Nồng độ đỉnh trong huyệt tương đạt được trong khoảng 1 giờ. Dùng cùng thức ăn có thể làm chậm nhưng không làm giảm sự hấp thu thuốc. Tỷ lệ găn với protein huyệt tương thấp (< 36%), 5 – 6% thuốc được chuyên hóa thành chất trans – sulfoxyd. Nửa đời thải trừ trong huyết tương trung bình là 2,5 giờ và khoảng 70% của liều được thải trừ không thay đổi trong nước tiêu. Nửa đời của Lamivudin triphosphat trong tế bào kéo dài, trung bình trên 10 giờ trong tế bào lympho ở máu ngoại biên. Độ thanh thải toàn bộ là 0,37 + 0,05lit/giờ/kg.
  • Nevirapin được hấp thu nhanh theo đường uống và không ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng trên 90%. Nông độ đỉnh trong huyết tương đạt được saukhi uống 4 giờ. Tỷ lệ gắn kết protein khoảng 60%. Nevirapin ưa mỡ, không bị ion hóa ở pH sinh lý và được phân bố rộng khắp. Thể tích phân bế là 1,21 lít/ kg.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Tricomvudin ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu tác dụng của thuốc trên phụ nữ có thai. Chỉ nên chỉ định thuốc cho phụ nữ có thai nếu lợi ích điều tri cao hơn nguy cơ khi sử dụng thuốc.
  • Khuyến cáo phụ nữ bị nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh nguy cơ lây nhiễm HIV cho trẻ sơ sinh. Chưa có tài liệu cho biết Stavudin và Lamivudin được bài tiết qua sữa mẹ, nhưng Nevirapin được tìm thấy trong sữa mẹ. Nếu chỉ định phối hợp thì người mẹ nên ngưng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc Tricomvudin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ít nhiều choáng váng.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tricomvudin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Tricomvudin: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here