Thuốc Trimalact 50/153: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
70

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Trimalact 50/153: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Trimalact 50/153 là gì?

Thuốc Trimalact 100/300 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị trường hợp sốt rét ác tính, sốt rét thể no do Plasmodium falciparum, kể cả những trường hợp đã kháng với các thuốc sốt rét khác.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Trimalact 50/153

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng  nén dài.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 1 vỉ x 6 viên
  • Hộp 2 vỉ x 6 viên.
  • Hộp 1 vỉ x 12 viên.

Phân loại

Thuốc Trimalact 50/153 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-17952-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: SAO KIM PHARMACEUTICAL JOINT STOCK COMPANY
  • Địa chỉ: Quang Minh Indusiry Zone – Me Linh – Ha Noi – Viet Nam

Thành phần của thuốc Trimalact 50/153

Mỗi viên chứa:

  • Atesunate…………………………….50mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Trimalact 50/153 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Trimalact 100/300 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị trường hợp sốt rét ác tính, sốt rét thể no do Plasmodium falciparum, kể cả những trường hợp đã kháng với các thuốc sốt rét khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trimalact 50/153

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Trẻ em từ 7-13 tuổi: 1 viên mỗi lần, 2lần/ngày, dùng trong 3 ngày.
  • Trẻ em từ 1-6 tuổi: 1 viên mỗi lần, 1 lần/ngày, dùng trong 3 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Trimalact 50/153

Chống chỉ định

  • Dị ứng vớ amodiaquine, artesunate, dẫn xuất của artemisinin
  • Người có bệnh gan.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

Tác dụng phụ thuốc Trimalact 50/153

  • Amodiaquine có thể gây 1 số tác dụng phụ như: mất bạch cầu hạt, các rối loạn về máu, gan và lhần kinh ngoại biên.
  • Ở liều điều trị, amodiaquine đôi khi gây buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, mẩn ngứa, hoa mắt, chóng mật, đau bụng, đau đầu, nhạy cảm ánh sáng. Nếu dùng kéo dài, có thể gây ra bệnh giác mạc, rối loạn thị giác, chứng xanh xám ở các đầu ngón lay, da và vòm họng, Những lác dụng phụ này sẽ giảm tử từ sau khi ngừng điều trị. Tuy nhiên, có thể gặp bệnh lý võng mạc không hồi phục, vì vậy nên kiểm tra thị giác thường xuyên nếu dùng thuốc kéo dài. Thuốc cũng có thé gay loan nhịp,
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Amodiaquine dóng vai trò chủ yếu trong sự quá liều ở dạng phối hợp arlesunals-amodiaquine.
  • Amodiaquine ít gây độc lính hơn so với chioroquine, tuy nhiên khi dùng amodiaquine liều lớn, có thể gây bất tỉnh, cocứng, co giật, mất điều phối vận động, đau đấu, chóng mặt, buồn nôn, ngủ gà. Các dấu hiệu nặng hơn bao gồm các rối loạnvề tim mạch, co giật, hôn mê, giảm huyết áp, khó thở, ngừng nhịp tim, giảm kali huyết. Điển hình là rối loạn thị giác, giảm thi lực có thể dẫn đến mù
  • Vẫn chưacó dữliệu nào về sử dụng quá liều arlesunale.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Trimalact 50/153 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Trimalact 50/153 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Trimalact 50/153

Điều kiện bảo quản

Thuốc Trimalact 50/153 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Trimalact 50/153

Nên tìm mua thuốc Trimalact 50/153 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Trimalact 50/153

Dược lực học

  • Amodiaquin là dẫn chất của 4-aminoquinolin, có tác dụng diệt thể phân liệt trong hồng cầu của cả 4 chủng aldparum. Amodiaquin có tác dụng chống lại các chủng Plasmodium faleiparum nhạy cảm với chloroquin chủng khác kháng chloroquin.
  • Cơchế tác dụng chống sốt rét của amodiaquin còn chưarõ nhưng có thể do amodiaquin tập trung trong lysosom của ký sinh trùng sốt rét và làm mất chức năng của lysosom. Thuốc tác động đến quá trìnhtiêu hóa haemoglobin và làm giảm năng lượng cung cấp cho ký sinh trùng. Ngoài ra, các dẫn chất 4-aminoquinolin còn gan vao nucleoprotein va ttc chế DNA,RNApolymerase. Nồng độ thuốc tập trung nhiều trong không bào tiêu hóa của ký sinh trựng sốt rét.
  • Artesunat, hoạt chất chính, cót ác dụng diệt thể phân liệt của P.falciparum trong máu. Tác dụng chống sốt rét chủ yếu là do sự có mặtcủa cầu endoperoxid trong côngthứccấu tạo.Artesunat gắnchặt vào màng hồng cầu chứa ký sinh trùng sốt rét và phản ứng với hemin (homezoin) trong ký sinh trùng. Trên nghiên cứu in vitro, phản ứng này hình như giải phóng ra oxy hoạt độngtừcầu nối endoperoxid tiêu diệt ký sinh trùng.

Dược động học

  • Amodiaquin hydrochlorid hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa. Amodiaquin được chuyển hóa ở gan thành chất có hoạt tính là desethylamodiaquin, chỉ một lượng nhỏ amodiaquin được thảitrừ qua nước tiểu ở dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải của desethylamodiaquin từ 1-10 ngày. Khoảng 5% lượng thuốc xuất hiện trong nước tiểu, phần còn lại được chuyển hóa trong cơ thể. Amodiaquin và desethylamodiaquin vẫn được phát hiện trong nước tiểu sau nhiều tháng dùng thuốc.
  • Artesunatsau khi hấp thu vào hệ thống tuần hoàn, bị chuyển hóa nhanh và gần nhưhoàn toàn thành chất chuyển hóa có hoat tinh la dihydroartemisinin dưới 2 giờ, do vậy mà nó có thể làm chậm sự kháng artesunat.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Trimalact 50/153 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Cần cân nhắc trước khi dùng phối hợp ariesunate -amodiaquine cho phụ nữcó thai vì các dữ liệu về an toàn của thuốc khi dùng trong thai kỳ vẫn chưa rõ ràng.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

Ảnh hưởng của thuốc Trimalact 50/153 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng rõ ràng về tác động của thuốc lên lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trimalact 50/153: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Trimalact 50/153: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here