Thuốc Trimeseptol 480: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
90

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Trimeseptol 480: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Trimeseptol 480 là gì?

Thuốc Trimeseptol 480 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Trimeseptol 480

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Lọ 100 viên.

Phân loại

Thuốc Trimeseptol 480 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-17451-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
  • Địa chỉ:  Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Nội

Thành phần của thuốc Trimeseptol 480

Mỗi viên chứa:

  • Sulfamethoxazol…………………….400mg
  • Trimethoprim…………………………80mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Trimeseptol 480 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Trimeseptol 480 là thuốc ETC được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc:

  • :  Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát ở nữ trưởng thành, viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
  • : Đợt cấp , viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp ở người lớn, viêm phối do.Pneumnocysfis carimii.
  •  Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá: Ly trực khuẩn, thương hàn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trimeseptol 480

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
    Người lớn: Uống mỗi lần 2 viên x 2lần/ngày, thời gian điều trị 10 ngày.
    Hoặc liều duy nhất: 4 viên/ ngày, điều trị tối thiểu 3 ngày hoặc 7 ngày.
    Trẻ em: Uống 8mg trimethoprim/kg + 40mg sulfamethoxazol/kg, chia 2 lần thời gian điều trị 10 ngày.
    Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát: Uống liều thấp: 40mg trimethoprim 200mg sulfamethoxazol mỗi ngày hoặc uống 1 – 2 viên, uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mãn tính:
    Người lớn: Uống mỗi lần 2-3 viên x 2 lần/ ngày, điều trị trong 10 ngày.
    Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trẻ em: Uống 8mg trimethoprim/kg + 40mg sulfamethoxazol/kg/ngày, chia làm 2 lần, điều trị trong 5-10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Trimeseptol 480

Chống chỉ định

Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương. Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic. Mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim. Trẻ em dưới 2 tháng tuổi. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ thuốc Trimeseptol 480

  • Hay gặp, ADR >1/100
    Toàn thân: Sốt; Tiêu hóa: Buồn non, non, ia chảy, viêm lưỡi.
    Da: Ngứa, ngoại ban.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
    Da: Mày đay.
  • Hiếm gặp, ADR <1/1000
    Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
    Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầukhông lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
    Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy.
  • Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiêu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngay cho đến khi hồi phục tạo máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Trimeseptol 480 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Trimeseptol 480 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Trimeseptol 480

Điều kiện bảo quản

Thuốc Trimeseptol 480 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Trimeseptol 480

Nên tìm mua thuốc Trimeseptol 480 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Trimeseptol 480

Dược lực học

  • Là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyên hóa acid folie, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt
    khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuân kháng lại từng thành phần của thuốc.
  • Tác dụng tối ưu chống lại đa số vi sinh vật được thấyở tỷ lệ 1 phần trimethoprim với 20 phần sulfamethoxazol. Chế phẩm TRIMESEPTOL đượcphối hợp với tỷ lệ 1:5;do sự khác biệt về dược động học của 2 thuốc nên trong cơ thể tỷ lệ nồng độ đỉnh đạt xấp xỉ 1: 20. Tuy nhiên, chưa rõ thuốc có đạt được tỷ lệ tối ưu ở tất cả các vị trí không, và nếu cả 2 thuốc đạt được nồng độ điều trị thì sự đóng góp của tính hiệp đồng vào tác dụng của thuốc in vivo vẫn chưa rõ.

Dược động học

  • Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazol và 160 mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và của sulfamethoxazol là 40-50 mg/lít. Nồng độổn định của trimethoprim là 4 – 5 mg/lít, của sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2 – 3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày. Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch trung bình đạt các nồng độ xấp xỉ như trên.
  • Nửa đời của trimethoprim là 9 – 10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Tỷ lệ 1:5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazol thích hợp nhất cho viên nén. Tuy nhiên trong huyết thanh, tỷ lệ này là 1:20 do trimethoprim khuếch tán tốt hơn ra ngoài mạch máu, đi vào trong các mô. Trimethoprim đi vào trong các mô và các dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nông độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Trimeseptol 480 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đây bilirubin ra khỏi
    albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
  • Thời kỳ cho con bú: Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng thuốc. Trẻ sơ sinh rất nhạy
    cảm với tác dụng độc của thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc Trimeseptol 480 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trimeseptol 480: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Trimeseptol 480: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here