Thuốc Trimeseptol-Ery: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
82

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Trimeseptol-Ery: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Trimeseptol-Ery là gì?

Thuốc Trimeseptol-Ery là thuốc ETC được chỉ định để điều trị Các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn chịu tác dụng ở đường hô hấp, phế quản- phổi cấp, đường tiêu hoá, sinh dục -tiết niệu, nhiễm khuẩn tai – mũi – họng, da.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Trimeseptol-Ery

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 25 gói x 2,5g

Phân loại

Thuốc Trimeseptol-Ery là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-17452-12

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY
  • Địa chỉ:  Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Nội

Thành phần của thuốc Trimeseptol-Ery

Mỗi viên chứa:

  • Sulfamethoxazol…………………….200mg
  • Trimethoprim…………………………40mg
  • ErythromycIn base…………………125mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Trimeseptol-Ery trong việc điều trị bệnh

Thuốc Trimeseptol-Ery là thuốc ETC được chỉ định để điều trị Các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn chịu tác dụng ở đường hô hấp, phế quản- phổi cấp, đường tiêu hoá, sinh dục -tiết niệu, nhiễm khuẩn tai – mũi – họng, da.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trimeseptol-Ery

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống mỗi lần 1-2 gói x 3 – 4 lần/ngày.
  • Trẻ em: Từ 5-10 tuổi: Uống mỗi lần 1 gói x 3 – 4lần/ngày.
  • Dưới 5 tuổi: Uống mỗi lần 1/3 -1/2gói x 3-4 lần/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Trimeseptol-Ery

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc, suy gan thận nặng, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic, trẻ đề non, trẻ sơ sinh.

Tác dụng phụ thuốc Trimeseptol-Ery

  • Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tối thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: ngoại ban, mụn phỏng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell. Trimethoprim và Sulfamethoxazol không được dùng cho người bệnh đã xác định bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ hoặc người bệnh bị bệnh gan nặng, có thể viêm gan nhiễm độc.
  • Hay gặp, ADR >1/100. Toàn thân: Sốt. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ia chảy, viêm lưỡi. Da: Ngứa, ngoại ban.
  • Ít gặp, 111000 < ADR < 1/100.Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung
    tính, ban xuất huyết. Da: Mày đay.
  • Hiếm gặp, ADR <1/1000: Tòan thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh. Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu. Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn. Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng. Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan. Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết. Tâm thần: ảo giác. Sinh dục – tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận. Tai: ù tai.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy.
  • Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiêu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngay cho đến khi hồi phục tạo máu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Trimeseptol-Ery đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Trimeseptol-Ery đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Trimeseptol-Ery

Điều kiện bảo quản

Thuốc Trimeseptol-Ery nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Trimeseptol-Ery

Nên tìm mua thuốc Trimeseptol-Ery tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Trimeseptol-Ery

Dược lực học

  • Trimethoprim và Sulfamethoxazol (1/5): Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim như vậy ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hoá acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc. Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc như: E. coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis…
  • Erythromycin: Là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dung rộng, chủ yếu là kìm khuẩnvới vi khuẩn Gram (+), Gram (-) và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia và Rickettsia. Erythromycin và các macrolid khác gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S cua ribosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Tac dung chinh cua erythromycin là kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Tác dụng của thuốc tăng lên ở pH kiềm nhẹ (khoảng 8,5), đặc biệt với các vi khuẩn gram (-).

Dược động học

  • Erythromycin: Được hấp thu tốt khi dùng trong bữa ăn. Phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, nồng độ cao nhất tìm thấy ở gan, mật và lách. Thuốc có nồng độ thấp ở dịch não tủy, tuy nhiên khi màng não bị viêm, nồng độ thuốc trong dịch não tủy tăng lên. Gắn protein huyết tương khoảng 70-90%. Hơn 90,0% erythromycIn chuyển hoá ở gan, một phần ở dạng bất hoạt; có thể tích tụ ở người bệnh suy gan nặng. Erythromycin chủ yếu đào thải vào mật, chỉ có 2-5% thuốc đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi.
  • Hấp thu: Thuốc được hấp thu nhanh chóng từ ống tiêu hoá có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800mg sulfamethoxazol và 160mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim 1A 2,5mg/lit và của sulfamethoxazol là 40 – 50mg/lit. Nồng độ ổn định của trimethoprim là 4 – 5mg/lít, của sulfamethoxazol là 100mg/lit sau 2 – 3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày. Nửa đời của trimethoprim 14 9-10 gid, của sulfamethoxazol là II giờ. Vì vậy, cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Trimeseptol-Ery ở phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc Trimeseptol-Ery đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trimeseptol-Ery: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Trimeseptol-Ery: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here