Thuốc Trimexazol 240: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
96

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Trimexazol 240: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Trimexazol 240 là gì?

Thuốc Trimexazol 240 là thuốc ETC được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Trimexazol 240

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 30 gói x 2,5 gam.

Phân loại

Thuốc Trimexazol 240 là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-26835-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CÔ PHÀN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY.
  • Địa chỉ:  TỔ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – TP. Hà Nội

Thành phần của thuốc Trimexazol 240

Mỗi gói chứa:

  • Sulfamethoxazol…………………..200 mg
    Trimethoprim…………………………40 mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Trimexazol 240 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Trimexazol 240 là thuốc ETC được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: dưới khôngbiến chứng, , tái phát ở nữ trưởng thành. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
  • Nhiễmkhuẩn đường hô hấp: Đợtcấp. viêm phế quản mạn, viêm phối cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, người lớn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trimexazol 240

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
    Người lớn: 800 mg sulfamethoxazol + 160 mg trimethoprim (4 gói), cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
    Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg, cho làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát (nữ trưởng thành): Liều thấp (200 mg sulfamethoxazol + 40 mg trimethoprim (1 gói) mỗi ngày, hoặc một lượng gấp 2 – 4 lần liều đó, uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần) tỏ ra có hiệu quả làm giảm số lần tái phát.
  • Đợt cấp viêm phế quản mạn:
    Người lớn: 4-6 gói, 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày.
    Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lân, cách nhau 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Trimexazol 240

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với sulfonamid hoặc với trimethoprim hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng mà không giám sát được nông độ thuốc trong huyết tương.
  • Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
  • Bệnh nhân tốn thương gan. Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.

Tác dụng phụ thuốc Trimexazol 240

  • Xảy ra ở 10% người bệnh. Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hóa (5%) và các phản ứng trên da xảy ra tôi thiểu ở 2% người bệnh dùng thuốc: ngoại ban, mụn phỏng. Các ADR thường nhẹ nhưng đôi khi xảy ra hội chứng nhiễm độc da rất nặng có thể gây chết, như hội chứng Lyell.
  • Hay gặp, ADR >1/100
    Toàn thân: Sốt.
    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.
    Da: Ngứa, ngoại ban.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tínỀš bà
    Da: Mày đay.
  • Hiếm gặp, ADR <1/1000
    Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
    Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
    Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan.
    Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đườnghuyết.
    Tâm thần: Ảo giác.
    Sinh dục – tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
    Tai: Ù tai.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bắt tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy.
  • Xử trí quá liều: Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngay cho dén khi hồi phục tạo máu. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng khiêm tốn thuốc. Thâm phân màng bụng không hiệu quả.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Trimexazol 240 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Trimexazol 240 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Trimexazol 240

Điều kiện bảo quản

Thuốc Trimexazol 240 nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Trimexazol 240

Nên tìm mua thuốc Trimexazol 240 tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Trimexazol 240

Dược lực học

  • Trimexazol 240 là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế haigiai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin vàcuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.
  • Tác dụng tối ưu chống lại đa số vi sinh vật được thấy ở tỷ lệ I phần trimethoprim với 20 phần sulfamethoxazol. Chế phẩm TRIMEXAZOL 240 được phối hợp với tỷ lệ 1:5; do sự khác biệt về dược động học của 2 thuốc nên trong cơ thể tỷ lệ nồng độ đỉnh đạt xấp xi 1: 20. Tuy nhiên, chưa rõ thuốc có dat được tỷ lệ tối ưu ở tất cả các vị trí không, và nếu cả 2 thuốc đạt được nồng độ điều trị thì sự đóng góp của tính hiệp đồng vào tác dụng của Trimexazol 240 in vivo vẫn chưa rõ.

Dược động học

  • Hấp thu: Hấp thu nhanh và tốt ở đường tiêu hóa. Sau khi uống 1 – 4 giờ một liềuduy nhât chứa 800 mg sulfamethoxazol và 160 mg trimethoprim, nông độ đỉnh trong huyết thanh cua trimethoprim là 1 – 2 mcg/ml va cia sulfamethoxazol không gắn với protein huyết thanh là 40 – 60 mcg/ml. Sau khi uống nhiều liều, nồng độ đỉnh thuốc trong huyết thanh ở trạng thái én định thường lớn hon 50% nồng độ khi uống một liều duy nhất. Sau khi uống, tỷ lệ nồng độ trong huyết thanh của trimethoprom trên nông độ của sulfamethoxazol ở trạng thái ổn định thường là 1:20.
  • Phân bố: Cả 2 thuốc đều phân bố rộng rãi vào các mô và dịch trong cơ thể, bao gồm cả dịch não tủy. Thể tích phân bố của sulfamethoxazol là 12- 18 lít, của trimethoprim là 100 – 120 lít. Ở người bệnh có màng não không bị viêm, nồng độ sulfamethoxazol trong dịch não tủy bằng 40% và của trimethoprim là 50% so với nồng độ thuốc trong huyết thanh.
  • Chuyển hóa: Cả hai thuốc đều chuyển hóa ở gan.
  • Ở người có chức năng thận bình thường, nửa đời trong huyết thanh của sulfamethoxazol là 10 – 13 giờ, và của trimethoprim là 8 – 11 giờ. Ở người suy thận mạn, nửa đời của sulfamethoxazol có thể gấp 3 lần so với người có chức năng thận bình thường. Ở người lớn có độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/phút, nửa đời
    trong huyết thanh của trimethoprim có thể tăng tới 15 giờ. Ở trẻ em dưới 1 tuổi, nửa đời trong huyết thanh của trimethoprim khoảng 7,7 giờ, còn ở trẻ em từ 1 – 10 tuổi khoảng 5,5 giờ.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Trimexazol 240 ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đây bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic. Không dùng thuốc ở cuối thai kỳ.
  • Sulfamethoxazol và trimethoprim bài tiết qua sữa mẹ nên không dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt khi trẻ dưới tám tuần tuổi.

Ảnh hưởng của thuốc Trimexazol 240 đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trimexazol 240: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Trimexazol 240: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here