Thuốc Trimexonase: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
84

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Trimexonase: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Trimexonase là gì?

Thuốc Trimexonase là thuốc ETC được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim.

Tên biệt dược

Tên biệt dược là Trimexonase

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói ở dạng:

  • Hộp 10 vỉ x 20 viên.
  • Chai 200 viên.

Phân loại

Thuốc Trimexonase là thuốc ETC  – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Thuốc có số đăng ký: VD-20848-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Thuốc được sản xuất ở: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3
  • Địa chỉ:  16 Lê Đại Hành – Hải Phòng.

Thành phần của thuốc Trimexonase

Mỗi viên chứa:

  • Sulfamethoxazol…………………..400 mg
    Trimethoprim………………………..80 mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Công dụng của thuốc Trimexonase trong việc điều trị bệnh

Thuốc Trimexazol 240 là thuốc ETC được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với sulfamethoxazol và trimethoprim.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: dưới khôngbiến chứng, , tái phát ở nữ trưởng thành. Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
  • Nhiễmkhuẩn đường hô hấp: Đợtcấp. viêm phế quản mạn, viêm phối cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, người lớn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Trimexonase

Cách sử dụng

Thuốc được chỉ định sử dụng theo đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
    Người lớn: 2 viên/lần x 2 lần/24 giờ, trong 10 ngày hoặc liệu pháp một liều duy nhất: 4 viên/ngày, đợt dùng tối thiểu trong 3 hoặc 7 ngày.
    Trẻ em: 48 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2 lần, trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính tái phát ở nữ trưởng thành: 1/2 viên mỗi ngày hoặc 1 – 2 viên/tuần.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
    Đợt cấp viêm phế quản mạn:
    Người lớn: 2-3 viên/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày
    Viêm tai giữa cấp, viêm phổi cấp ở trẻ em: 48 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia đều 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5-10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Trimexonase

Chống chỉ định

Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương; người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic; mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim; trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.

Tác dụng phụ thuốc Trimexonase

  • Hay gặp, ADR >1/100.
    Toàn thân: Sốt
    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.
    Da: Ngứa, ngoại ban.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
    Da: Mày đay
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnhhuyết thanh.
    Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
    Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
    Da: Hoai tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens- Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
    Gan: Vàng da, ứ mật ở gan,hoại tử gan.
    Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Biểu hiện: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bắt tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy.
  • Xử trí quá liều: Gây nôn, rửa dạ dày. Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngay cho dén khi hồi phục tạo máu. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng khiêm tốn thuốc. Thâm phân màng bụng không hiệu quả.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc Trimexonase  đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về biểu hiện sau khi dùng thuốc Trimexonase đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Trimexonase

Điều kiện bảo quản

Thuốc Trimexonase nên được bảo quản ở nhiệt độ 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Trimexonase

Nên tìm mua thuốc Trimexonase tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm Trimexonase

Dược lực học

Trimexonase là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chế haigiai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin vàcuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đồng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.

Dược động học

  • Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800 mg sulfamethoxazol và 160 mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim la 2,5 mg/lit và của sulfamethoxazol là 40 – 50 mg/lít. Nồng độ ổn định của trimethoprim là 4 – 5 mg/lít, của sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2 – 3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày.
  • Nửa đời của trimethoprim là 9 – 10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ. Vì vậy, Uống thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp.

Khuyến cáo

  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.
  • Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc Trimexonase ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Sulfonamid có thể gây vàng daở trẻ em thời kì chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc trong thời kì có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.
  • Phụ nữ cho con bú: Phụ nữ trong thời kì cho con bú không được dùng Trimexonase. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc Trimexonase đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

Hình ảnh minh họa

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Trimexonase: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Trimexonase: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here